Si-rô Siro Stérogyl Desma ngăn ngừa và điều trị tình trạng thiếu vitamin D (20ml)

Dạng bào chế Hộp x 20ml
Quy cách Ergocalciferol, hydroquinone, etanol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Ergocalciferol200000UI
Hydroquinone2mg
Ethanol93,6ml

Công dụng

Chỉ định

Stérogyl 200000 UI/100 ml được chỉ định để phòng ngừa và/hoặc thiếu hụt vitamin D.

Pharmacokinus

Vai trò chính của vitamin là tác dụng lên ruột: tăng khả năng hấp thu canxi và photphat và lên xương: giúp khoáng hóa (nhờ tác động trực tiếp lên hệ tiêu hóa) hình thành xương và tác động gián tiếp bao phủ ruột, tuyến cận giáp và xương khoáng hóa).

dược động học

Vitamin D được hấp thu ở ruột non một cách thụ động, sau đó tiếp tục đi vào hệ tuần hoàn bằng hệ bạch huyết, hòa nhập với vi sinh vật.

Sau khi hấp thu, vitamin D liên kết với một loại protein cụ thể và được chuyển đến gan để chuyển hóa thành 25-hydroxyv vitamine D. Chất này liên kết với cùng một loại protein và được chuyển đến thận để chuyển hóa thành dạng hoạt động của 1,25-dihydroxyv vitamin d.

Nơi lưu trữ chủ yếu là mô mỡ, cơ, máu. Chất 25-hydroxyv vitamine d cùng với protein là chất dự trữ chủ yếu trong tuần hoàn của Vitamin D. Thời gian bán hủy trong máu từ 15 đến 40 ngày.

Sự bài tiết vitamin D và các chất chuyển hóa được thực hiện qua phân, dưới dạng biến đổi hoặc hòa tan trong nước (axit Calcitrioic, dẫn xuất glycuro liên hợp).

Trước khi dùng Si-rô Siro Stérogyl Desma ngăn ngừa và điều trị tình trạng thiếu vitamin D (20ml)

Cách sử dụng

Stérogyl 200000 UI/100 ml Dùng bằng đường uống.

Không dùng thuốc nguyên chất. Pha loãng thuốc trong nước, sữa hoặc nước trái cây. 1 giọt = 400 UI vitamin D2 (= 10 mcg vitamin D kết tinh).

Liều dùng

Phòng ngừa thiếu vitamin D:

Liều lượng sau đây:

  • Bú sữa vitamin D : 400 - 1.000 UI (1 - 2 giọt)/ngày.
  • đang cho con bú hoặc không bú đủ lượng sữa giàu vitamin D và trẻ nhỏ đến 5 tuổi: 1.000 - 2.000 UI (2 - 5 giọt)/ngày.
  • thanh thiếu niên: 400 - 1.000 UI (1 - 2 giọt)/ngày vào mùa đông. Liều cao không nên được chỉ định cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Trong trường hợp cần thiết có thể dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú: 400 -1.000UI (1-2 giọt)/ngày vào mùa đông hoặc trong trường hợp không tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời. Nguồn này bù đắp cho nhu cầu của mẹ nhưng phải cung cấp cho con, nhất là khi trẻ sinh vào mùa đồng hoặc mùa xuân vì mẹ không được bổ sung vitamin D.
  • Trẻ em hoặc người lớn bị suy thận: 400 - 2.000 UI (1 - 5 giọt)/ngày, đảm bảo giữ dịch cúm bẩm sinh.
  • Trẻ em hoặc người lớn dùng trị co giật: 1.500 - 4.000 UI (3 - 10 giọt)/ngày.

    Liều 2.000 - 4.000 UI (5 - 10 giọt) x 3 - 6 tháng. Trong trường hợp có nghi ngờ về việc tuân thủ quy tắc thì nên ưu tiên bằng miệng.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Các triệu chứng lâm sàng có thể bao gồm:

  • nhức đầu , mệt mỏi, chán ăn, gầy gò, phát triển chậm.
  • Buồn nôn, nôn.

    Triệu chứng cận lâm sàng: tăng canxi máu, tăng hoạt động, tăng phosphat máu, tăng phosphat.

    Cách xử lý: Ngừng sử dụng vitamin D, giảm nguồn canxi, tăng cường đường tiết niệu, uống nhiều nước.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

  • Phản ứng phụ

    Thông thường vitamin D được dung nạp tốt ở liều khuyến cáo.

    Độc tính của vitamin D có thể là do sử dụng quá nhiều vitamin D thường xuyên và có thể gây tăng canxi máu quá mức và mất xương quá mức.

    Khi sử dụng Stérogyl 200000 UI/100 ml, bạn có thể gặp phải tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không phổ biến, 1/1000

    Tăng huyết áp, tăng canxi máu: có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng thậm chí đe dọa tính mạng và cần được bác sĩ điều trị. Các triệu chứng ban đầu của tăng canxi máu có thể bao gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn (không ngon/giảm cân) kèm theo nhiều cảm giác nhỏ (nhỏ quá mức), khát khát (khát quá mức), suy nhược, mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu, khô miệng , vị kim loại, chóng mặt, ù tai và mất điều hòa.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Ngừng sử dụng vitamin D hoặc canxi và giảm lượng canxi dưới sự theo dõi của bác sĩ, thường xuyên theo dõi nồng độ canxi.

    Cho nhiều nước hoặc truyền dịch để tăng lượng nước tiểu, tránh tạo sỏi thận ở người tăng canxi.

    Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc để được hướng dẫn kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Stérogyl 200000 UI/100 ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    để tránh quá liều, không dùng chung với các thuốc khác có chứa vitamin D.

    Ở liều cao và các chỉ định phục hồi, nên theo dõi canxi niệu, canxi máu và ngừng nguồn vitamin D nếu canxi vượt quá 105 mg/ml (2,62 mmol/l) hoặc nếu canxi niệu vượt quá 4 mg/kg/ngày ở người lớn hoặc 4 - 6 mg/kg/ngày ở trẻ em.

    Trong các chỉ định kết hợp với canxi ở liều cao, thường xuyên theo dõi lượng canxi trong nước tiểu để tránh quá liều.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng.

    Mang thai

    Không có tài liệu nào nghiên cứu về sự ra đời của quái vật trên động vật.

    Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy vitamin D không gây dị tật hay gây độc cho thai nhi. Vì vậy, trong trường hợp cần thiết có thể bổ nhiệm vitamin D cho phụ nữ mang thai. Phải tuân thủ liều lượng.

    Thời kỳ cho con bú

    Trong trường hợp cần thiết, có thể bổ nhiệm vitamin D cho phụ nữ đang cho con bú. Phải tuân thủ liều lượng.

    Tương tác thuốc

    kết hợp thuốc cần lưu ý:

  • Thuốc lợi tiểu thiazide: Để tránh nguy cơ tăng canxi máu, nên dùng liều thấp nhất và tăng cường theo dõi canxi máu.
  • Bảo quản

    Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 25°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến