Thuốc Smart-Air 10mg Abbott điều trị hen phế quản mãn tính (1 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 1 vỉ x 10 viên
Quy cách Montelukast

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Montelukast10mg

Công dụng

Chỉ định

Smart Air 10 được chỉ định cho người lớn trong trường hợp sau:

  • Phòng và điều trị hen phế quản mãn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Cysteinyl - Leukotriene CYSLT1. Cysteinyl - Leukotriene (LTC4, LTD4, LTE4) là kết quả của quá trình chuyển hóa axit arachidonic được giải phóng từ một số tế bào như chất dưỡng ẩm và tế bào ưa thích EOSIN, chúng kết hợp với thụ thể cysteinyl - leukotriene trên đường dẫn khí. Sự kết hợp của cysteinyl - Leukotriene với các thụ thể liên quan đến bệnh lý hen, bao gồm phù nề đường dẫn khí, co cơ trơn và thay thế các tế bào hoạt động của quá trình chống viêm, những yếu tố này gây ra triệu chứng hen. Montelukast có ái lực lớn và chọn lọc với thụ thể CYSLT1 (liên kết với các thụ thể khác trên Prostanoide, Cholinergic hoặc β -ADRENERGIC), ức chế hoạt động của Cysteinyl - Leukotriene Ltd4 qua các chất này mà không tác dụng lên cơ thể.

    dược động học

    Montelukast hấp thu nhanh qua đường uống và đặt dưới lưỡi, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt 3-4 giờ sau khi uống dùng thuốc và 2 - 2,5 giờ sau khi đặt dưới lưỡi. Nồng độ tối đa trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong đường tiêu hóa vào buổi sáng mặc dù có sinh khả dụng, trường hợp ngậm dưới lưỡi có thể tăng lên khi bụng đói.

    Montelukast liên kết chặt chẽ với protein huyết thanh và tích hợp phân bố ở trạng thái bền vững 8 - 11 lít.

    Tác dụng của thuốc kéo dài 24 giờ và không làm tăng cơn hen khi ngừng điều trị sau 12 tuần.

  • Trước khi dùng Thuốc Smart-Air 10mg Abbott điều trị hen phế quản mãn tính (1 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    Thuốc được uống mỗi ngày một lần. Phòng và điều trị hen suyễn nên uống thuốc vào buổi tối. Điều trị viêm mũi dị ứng, thời gian sử dụng thuốc tùy theo nhu cầu của từng đối tượng.

    Đối với bệnh nhân vừa bị hen suyễn vừa bị viêm mũi dị ứng nên uống một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    Liều dùng

    người lớn và trẻ em> 15 tuổi: 1 viên 1 viên mỗi ngày.

    Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: Ngày 1 viên 5 mg.

    Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 1 viên 4 mg.

    Khi dùng quá liều phải làm sao? Các phản ứng phổ biến nhất bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát nước, nhức đầu, nôn mửa và kích động.

    Không có nghiên cứu về Montelukast nào có thể phân tách được qua phúc mạc hoặc thẩm tách.

    Khi quên một liều thuốc phải làm sao?

    Tiếp tục dùng liều điều trị như bình thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Tác dụng phụ cần lưu ý bao gồm:

    hiếm khi

  • Tăng men gan.
  • Hiếm

  • latex.Common
  • Đau đầu.
  • Ít hơn

  • Đau bụng hoặc đau dạ dày, suy nhược, mệt mỏi, ho, đau răng, suy nhược, khó tiêu, sốt, nhiễm trùng đường tiêu hóa, nghẹt mũi và thay đổi da. Bệnh nhân sử dụng Leukotriene như Montelukast, Pranlukast và Zafirlukast nhưng rất hiếm. Trong hầu hết các trường hợp, triệu chứng liên quan đến việc dùng corticosteroid đường uống hoặc ngừng thuốc.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Smart Air 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Montelukast hoặc một trong các thành phần của thuốc.
  • Những lưu ý khi sử dụng

    Những lưu ý khi chỉ định Smart Air cho những bệnh nhân sau:

    Nhi khoa: Sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả cho trẻ dưới 2 tuổi chưa được thiết lập, chưa sử dụng các thuốc này.

    Khác: Dùng thuốc liều trung bình cho bệnh nhân ở mức độ trung bình đến trung bình cũng như bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của bệnh gan mạn tính phải được đánh giá do thời gian bán thải của Montelukast có thể tăng lên (trung bình 7,4 giờ). Tuy nhiên, trong một số trường hợp, không cần điều chỉnh liều. Không sử dụng Montelukast cho bệnh nhân suy gan nặng.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây buồn ngủ, không dùng thuốc cho người đang lái xe, vận hành máy móc.

    Mang thai

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng ở người nên cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ đối với thai nhi trước khi sử dụng Montelukast.

    Thời kỳ cho con bú

    Sự bài tiết Montelukast qua sữa mẹ chưa được biết. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

    Tương tác thuốc

    Montelukast đã được sử dụng cùng với các loại thuốc thông thường khác trong phòng và điều trị hen suyễn trong thời gian dài mà không có tác dụng phụ. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng kết hợp với benzodiazepin, thuốc chống nghẹt thở, thuốc chống viêm không steroid, thuốc ngủ, thuốc an thần và hormone tuyến giáp mà không làm tăng tác dụng phụ.

    Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc với liều bình thường, Montelukast không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của theophyllline, warfarin, terfenadine, digoxin, thuốc tránh thai đường uống, prednison, prednisolin.

    Montelukast được chuyển hóa bởi Cytochrom P450 3A4 và 2C9, việc cảm ứng hoặc ức chế hệ thống enzyme này (như erythromycin, ketoconazol hoặc fluconaol) có thể ảnh hưởng đến nồng độ Montelukast trong huyết thanh.

    Phenobarbital là thuốc cảm ứng Cytochrom P450 mạnh, khi sử dụng đồng thời sẽ làm giảm diện tích dưới đường cong của Montelukast 40% nên bệnh nhân sử dụng các thuốc cảm ứng enzyme mạnh này để đánh giá lại đáp ứng lâm sàng và/hoặc tác dụng phụ.

    Bảo quản

    Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến