Bột Smecta ipsen hương dâu trị tiêu chảy (12 gói x 10g)
Dạng bào chế Hộp 12 gói x 10g
Quy cách Diosmectit
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Diosmectit | 3 |
Công dụng
chỉ định
Ipsen Smecta được chỉ định trong các trường hợp sau:
Do có cấu trúc cao, nhiều chất nhầy nên Diosmectit có khả năng bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa. Diosmectite tương tác với glycoprotein của chất nhầy làm tăng sức chịu đựng của chất nhầy trong việc đáp ứng với các yếu tố tấn công. Nhờ tác động lên hàng rào niêm mạc đường tiêu hóa và độ bám dính cao nên Dioscectit bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa. Diosmectit không cản quang, không nhuộm màu phân và với liều lượng thông thường, Diosmectit không làm thay đổi thời gian vận chuyển sinh lý của ruột.
Kết quả phân tích tổng thể của hai nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi, hiệu quả của diosmectit với giả dược trên 602 bệnh nhân từ 1 đến 36 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp cho thấy lượng phân trong 72 giờ đầu giảm đáng kể ở nhóm điều trị Diosmectit cùng với việc bù nước bằng đường uống.
dược động học
Do cấu trúc của diousmectite nên thuốc không được hấp thu hay chuyển hóa.
Trước khi dùng Bột Smecta ipsen hương dâu trị tiêu chảy (12 gói x 10g)
Cách sử dụng
Dùng bằng đường uống. Khối lượng thuốc trong bao bì phải được trộn thành hỗn hợp ngay trước khi sử dụng. Nên dùng sau bữa ăn trong trường hợp viêm thực quản. Giữa các bữa ăn trong các chỉ định khác.
Trẻ em và trẻ em
Có thể pha thuốc với 50ml nước trong chai dùng trong ngày, hoặc trộn đều vào các thức ăn lỏng hoặc đặc như nước luộc/súp, mứt, thức ăn xay nhuyễn, thức ăn cho trẻ em...
Người lớn
Có thể pha thuốc với nửa cốc nước.
Liều dùng
Điều trị tiêu chảy cấp
Trẻ em và trẻ em:
Dưới 1 tuổi: 2 gói/ngày trong 3 ngày đầu, sau đó 1 gói/ngày.
Một tuổi: 4 gói/ngày trong 3 ngày đầu, sau đó 2 gói/ngày.
Người lớn:
Trung bình 3 gói/ngày.
Trên thực tế, liều lượng hàng ngày có thể tăng gấp đôi trong những ngày đầu điều trị.
Trong các bệnh khác
Trẻ em và trẻ em:
Dưới 1 tuổi: 1 gói/ngày.
Từ một năm đến hai năm: 1 - 2 gói/ngày.
Trên 2 tuổi: 2 - 3 gói/ngày.
Người lớn:
Trung bình 3 gói/ngày.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?
tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi dùng quá liều.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng smecta dâu tây Ipsen, bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Các phản ứng bất lợi của thuốc đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em và người lớn. Những phản ứng bất lợi này thường nhẹ, thoáng qua và chủ yếu liên quan đến hệ tiêu hóa.
Tần suất các phản ứng phụ được phân loại như sau: Thường gặp ( ≥ 1/100,
Rối loạn dạ dày - đường ruột
Thường gặp: táo bón, thường được giải quyết bằng cách giảm liều, nhưng trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể cần phải ngừng điều trị.
Ít gặp: đầy hơi, nôn.
Trong quá trình thuốc lưu hành trên thị trường, đã ghi nhận một số trường hợp phản ứng quá mẫn (không rõ tần suất), bao gồm nổi mề đay, phát ban, ngứa và phù mạch.
Cũng có một số trường hợp táo bón tiến triển cũng được ghi nhận.
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Smecta Strawberry Ipsen chống chỉ định trong các trường hợp sau:
dị ứng với diosmectites hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
dioscectit phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử táo bón mạn tính nặng.
Ở trẻ em, tiêu chảy cấp phải điều trị kết hợp với sử dụng sớm dung dịch bù nước (ORS) đường uống để tránh mất nước, ở người lớn điều trị không được bỏ qua việc bù nước nếu cần thiết.
Lượng chất lỏng cần thiết, bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch, phải được điều chỉnh phù hợp với mức độ tiêu chảy, độ tuổi và đặc điểm của bệnh nhân.
Bệnh nhân cần được thông báo cần uống nhiều nước mặn hoặc ngọt để bù lại lượng nước tiêu chảy (nhu cầu nước trung bình hàng ngày ở người lớn là 2 lít).
Khi tiêu chảy vẫn duy trì chế độ ăn uống bình thường:
Ngoại trừ một số thực phẩm, đặc biệt là rau sống và trái cây, rau xanh, các món gia vị cũng như thực phẩm hoặc đồ uống đông lạnh.
Món ăn phù hợp là thịt nướng và cơm.
Thuốc có chứa glucose, không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân mắc hội chứng hấp thu glucose và galactose.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Mang thai
Không có dữ liệu hiện có về sự ra đời của động vật dùng thuốc này.
Cho đến nay chưa có bất kỳ dị tật hay tác dụng độc hại nào đối với thai nhi được ghi nhận trên lâm sàng. Tuy nhiên, không có sự giám sát đầy đủ ở phụ nữ mang thai tiếp xúc với Smecta Strawberry Ipsen để loại bỏ mọi nguy cơ.
Do đặc tính không hấp thu của Smecta Strawberry Ipsen nên có thể cân nhắc sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu thực sự cần thiết.
Thời gian cho con bú
Không có báo cáo.
Tương tác thuốc
Chất hấp phụ của Smecta Strawberry Ipsen có thể ảnh hưởng đến tốc độ và/hoặc mức độ hấp thu của các chất khác, do đó khuyến cáo không nên sử dụng cùng lúc với các loại thuốc khác.
Bảo quản
Nhiệt độ không quá 30°C.
Các loại thuốc khác
- BETNESOL 500 MICROGRAM SOLUBLE TABLETS
- BETNESOL-N EYE EAR AND NOSE DROPS
- Betmiga
- DF 118 FORTE 40MG
- FORLAX 10G
- MEFLAM 250
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions