Truyền natri bicarbonate 1,4% Fresenius Kabi Điều trị nhiễm toan chuyển hóa (500ml)
Dạng bào chế Chai x 500ml
Quy cách Natri bicarbonate
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Natri bicarbonate | 7 |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc natri bicarbonate 1,4% được chỉ định trong các trường hợp sau:
dược động học
Sau khi truyền tĩnh mạch natri bicarbonate, tác dụng kiềm xảy ra ngay lập tức. Điều trị nhiễm trùng axit chuyển hóa không được quá nhanh. Chỉ nên bắt đầu dùng một nửa liều và dựa trên phân tích máu động mạch để tiếp tục điều trị sau đó.
Trước khi dùng Truyền natri bicarbonate 1,4% Fresenius Kabi Điều trị nhiễm toan chuyển hóa (500ml)
Cách sử dụng
Truyền tĩnh mạch chậm.
Dung dịch phải được truyền vào tĩnh mạch trung tâm.
Liều dùng
Liều dùng phụ thuộc vào mức độ mất cân bằng axit - bazơ.
Điều trị nhiễm toan chuyển hóa
Dùng cho người lớn và trẻ em
Theo khí máu động mạch, tuổi, cân nặng, tình trạng, liều lượng sẽ được tính theo công thức sau:
Natri bicarbonate (mmol) = Thiếu kiềm (mmol/l) x trọng lượng (kg) x 0,3 (hệ số 0,3 tương ứng với tỷ lệ tương quan của dịch ngoại bào so với tổng lượng dịch cơ thể).
Ví dụ
5 x 70 x 0,3 = 105 mmol natri bicarbonate được truyền đi (tương ứng với 630 ml dung dịch natri bicarbonate 1,4% (thể tích/thể tích)).
Nếu không thể xét nghiệm máu động mạch (ABGS), theo phương pháp điều trị, truyền chậm vào tĩnh mạch lúc đầu 1 mmol/kg, sau 10 phút dùng không quá 0,5 mmol/kg.
Dùng cho trẻ sơ sinh
Ở trẻ sơ sinh, liều hàng ngày không được vượt quá 8 mmol/kg thể trọng/ngày, dùng bằng truyền tĩnh mạch chậm.
Việc điều chỉnh tình trạng nhiễm toan chuyển hóa không nên thực hiện quá nhanh. Khuyến cáo chỉ nên dùng một nửa liều tính toán và tiếp tục điều chỉnh liều theo kết quả phân tích khí máu trong máu.
Liều tối đa hàng ngày: theo yêu cầu điều chỉnh.
Nước tiểu có tính kiềm
Để kiềm hóa nước tiểu, liều lượng được điều chỉnh theo độ pH mong muốn của nước tiểu và phải kèm theo theo dõi cân bằng axit-bazơ và cân bằng nước.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Để kiểm soát các triệu chứng nhiễm kiềm, bệnh nhân nên thở bằng cách hít không khí thở ra, hoặc nếu nặng hơn có thể tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorua 0,9%. Trong trường hợp hạ kali máu, có thể sử dụng kali clorua. Nếu bệnh nhân xuất hiện co thắt cơ không thể kiểm soát được bằng cách thở ra không khí, có thể cần bổ sung canxi gluconate.
Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.Phản ứng phụ
Khi sử dụng natri bicarbonate 1,4%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Natri Bicarbonate 1,4% trong các trường hợp sau:
Những lưu ý khi sử dụng
Đặc biệt chú ý đến khả năng khử kali, kali.
Nếu chống chỉ định cung cấp natri nhưng chức năng thận không bị tổn thương thì nên kiềm hóa bằng dung dịch Tromethamine.
Nguy cơ tăng natri máu và tăng thẩm thấu ở bệnh nhân suy tim, suy thận dẫn đến nguy cơ tăng thể tích máu và phổi. Đặc biệt ở những bệnh nhân ít bị suy thận, bí tiểu và những bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid.
Trong quá trình điều trị nhiễm axit bằng natri bicarbonate, cần bổ sung chất điện giải và cân bằng axit - bazơ.
Bất cứ khi nào truyền dung dịch natri bicarbonate, các thông số máu động mạch, đặc biệt là tình trạng tăng động/tĩnh mạch và nồng độ carbon dioxide phải được kiểm tra trước và trong quá trình điều trị để giảm thiểu khả năng quá liều và gây nhiễm kiềm.
Việc tiêm dung dịch ưu trương bên ngoài có thể gây kích ứng hoặc đóng vảy mạnh. Tránh sử dụng trên tĩnh mạch da đầu.
Nếu nhiễm toan hô hấp kết hợp với nhiễm toan chuyển hóa thì phải thông khí phổi và truyền dịch để tránh dư thừa CO2.
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ( Không sử dụng> 8 mmol/kg thể trọng/ngày.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo.
Mang thai
chưa xác định được sự an toàn khi truyền natri bicarbonate cho người mang thai. Tuy nhiên cần tránh sử dụng khi sản phẩm bị sốc.
Hãy cân nhắc lợi ích so với nguy cơ khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Tính an toàn chưa được biết rõ khi truyền natri bicarbonate cho người đang cho con bú.
Hãy xem xét lợi ích so với nguy cơ khi sử dụng ở phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc
Việc kiềm hóa nước tiểu sẽ làm tăng bài tiết ở thận các axit, ví dụ: tetracycline, Doxycycline, axit acetylsalicylic, chlorpropamide, lithium, methenamide. Thuốc làm tăng thời gian bán và thời gian tác dụng của Quinidine, Amphetamine, Ephedrine, Pseudoephedrine, Memantine và Flecainide.
Natri bicarbonate có thể làm tăng tái hấp thu Mecamylamine ở ống thận gây hạ huyết áp.
Tránh sử dụng natri bicarbonate với rượu.
Hãy thận trọng khi sử dụng ion natri cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid hoặc corticotropine.
Nhiễm trùng kiềm với clorua có thể xảy ra nếu dùng kết hợp với natri bicarbonate với thuốc lợi tiểu hạ kali như bumetanide, axit ethacrynic, furosemide và thiazide.
Sử dụng đồng thời natri bicarbonate ở những bệnh nhân đang dùng thuốc bổ sung kali có thể làm giảm nồng độ kali trong máu bằng cách thúc đẩy chuyển động ion nội bào.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- CAMCOLIT 250MG FILM-COATED TABLETS
- DIANE 35 TABLETS
- LUSTRAL 50MG TABLETS
- NUELIN SA 250MG TABLETS
- NEBILET 5MG TABLETS
- ZOMORPH 10MG CAPSULES
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions