Soro Saferon Glenmark điều trị thiếu sắt (100ml)
Dạng bào chế Xi-rô
Quy cách Cái chai
Thành phần Sắt nguyên tố
Chỉ định Viêm, thiếu máu thiếu sắt, rong kinh
Thành phần
Thành phần cho 5ml| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Sắt nguyên tố | 50mg |
Công dụng
Chỉ định
Sato Saferon được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu thiếu sắt.
Dự trữ sắt dự phòng trong và sau khi mang thai (trong thời gian cho con bú).
Đảm bảo lượng sắt khuyến nghị ăn hàng ngày (RDA) để ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt ở trẻ.
Dược lý
Hydroxid hydroxit đa lõi được bao phủ bởi một phân tử polymaltose không liên kết, tạo thành thể tích phân tử. Phức hợp này bền vững và không giải phóng các ion sắt. Trong điều kiện sinh lý, sắt trong nhân của phân tử đa lõi này được kết nối theo cấu trúc tương tự như cấu trúc của ferritin về mặt sinh lý. Nhờ sự giống nhau này mà phức chất sắt (III) được hấp thu theo cơ chế hấp thu chủ động. Bằng cách trao đổi phối hợp cạnh tranh, bất kỳ protein sắt nào trong dịch tiêu hóa và trên bề mặt tế bào biểu mô sẽ nhận được sắt (III). Sắt (III) được hấp thu và dự trữ chủ yếu ở gan, nơi nó được gắn với ferritin. Sau đó, trong tủy xương sẽ tích hợp vào Hemoglobin.
Hydroxid Polymaltose không bị oxy hóa dưới dạng muối sắt (II). Quá trình oxy hóa các lipoprotein như lipoprotein có mật độ rất thấp (VLDL) và lipoprotein mật độ thấp (LDL). Siro chứa phức hợp sắt (III) Hydroxid Polymaltose không gây đổi màu răng.
Dược động học
Trong các nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đồng vị kép (55Fe và 59Fe), sự hấp thu sắt dưới dạng Hemoglobin trong hồng cầu tỷ lệ nghịch với liều dùng (liều càng cao thì độ hấp thu càng thấp). Kết quả thống kê cho thấy có mối tương quan giữa mức độ thiếu sắt và lượng sắt hấp thụ (thiếu hụt càng cao thì khả năng hấp thụ càng nhiều). Sắt được hấp thu nhiều nhất ở tá tràng và chuỗi tràng hạt. Lượng sắt không hấp thu được sẽ đào thải qua phân. Việc thải sắt qua bong tróc biểu mô đường tiêu hóa và qua da cũng như qua tuyến mồ hôi, mật và nước tiểu khoảng 1mg sắt/ngày.
Đối với phụ nữ, lượng sắt bị mất đi trong chu kỳ kinh nguyệt cũng cần được quan tâm.
Trước khi dùng Soro Saferon Glenmark điều trị thiếu sắt (100ml)
Cách sử dụng
Thuốc uống.
Liều dùng
Liều lượng và thời gian điều trị tùy theo mức độ thiếu sắt.
Liều hàng ngày có thể được chia thành liều nhỏ hoặc dùng một lần. Nên uống Sato Saferon trong hoặc ngay sau khi ăn.
Trường hợp thiếu sắt rõ ràng cần điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi giá trị huyết sắc tố trở về bình thường. Sau đó, cần tiếp tục điều trị trong vài tuần khi có dấu hiệu thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.
Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Saferon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hiếm khi xảy ra tình trạng buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón.
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Saferon Sato chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Không sử dụng cho người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thiếu máu không phải do thiếu sắt.
Bệnh nhân mắc bệnh sắt hoặc đồng hóa sắt.
Hội chứng thừa sắt hoặc quá tải sắt.
Những lưu ý khi sử dụng
Không có báo cáo.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Mang thai
chỉ nên dùng thuốc sau 13 tuần đầu của thai kỳ.
Phân loại thai kỳ a.
Các nghiên cứu về khả năng sinh sản của động vật cho thấy thuốc không gây hại cho thai nhi. Các nghiên cứu có đối chứng trên phụ nữ mang thai sau 3 tháng đầu của thai kỳ cũng cho thấy thuốc không gây hại cho mẹ và thai nhi. Không có bằng chứng nào về nguy cơ ở phụ nữ sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ và chắc chắn thuốc không gây hại cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Nuôi con bằng sữa mẹ có chứa sắt ở Đề Liên với lactoferrin.
vẫn chưa thể biết được lượng sắt từ thuốc được bài tiết qua sữa me. Phụ nữ cho con bú sẽ không gây bất kỳ tác hại nào cho việc cho con bú.
Phụ nữ có thai và cho con bú chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Tương tác thuốc
chưa quan sát thấy tương tác thuốc nào. Vì sắt trong Saferon ở dạng phức tạp nên hầu như không có sự tương tác giữa ion sắt với các thành phần của thực phẩm (như phytin, oxalate, tannin, v.v.) và các thuốc uống khác (tetracyclin, thuốc kháng axit).
Saferon Saferon không gây ố răng.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
Các loại thuốc khác
- Buccolam
- DETTOL LIQUID
- GLIBENCLAMIDE 5MG TABLETS
- MENTHODEX COUGH MIXTURE
- PROSTAMEN SOFT CAPSULES
- VISKALDIX 10MG/5MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions