Thuốc phòng ngừa viêm màng não Spirastad 1.5 M.I.U Stella (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Spiramycin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Spiramycin1500000iu

Công dụng

chỉ định

Thuốc Spirastad được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • là lựa chọn thứ hai để điều trị các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, da và cơ quan sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. penicillin. Thuốc có tác dụng kìm hãm vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhưng khi ở nồng độ thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng lên tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Ở những nơi có mức đề kháng rất thấp, Spiramycin có khả năng đề kháng với các chủng Gram dương, các chủng cầu trùng như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningoccus, hầu hết các chủng Gonococcus, 75% các chủng Streptoccus và Enterococcus. Các chủng Bordetella Perussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với Spiramycin.

    Spiramycin không có tác dụng với vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cũng đã có thông báo về tình trạng vi khuẩn kháng spiramycin, bao gồm cả kháng chéo giữa Spiramycin, erythromycin và oleandomycin. Tuy nhiên, các chủng erythromycin đôi khi vẫn nhạy cảm với spiramycin.

    Dược động học

    hấp thu

    Spiramycin không được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20-50% liều dùng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau liều 1 g là 1 m microgam/ml. Nồng độ đỉnh trong máu sau khi dùng liều duy nhất có thể được duy trì trong 4 đến 6 giờ. Uống Spiramycin khi còn thức ăn trong dạ dày làm giảm đáng kể sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt cực đại từ 2 giờ.

    Phân phối

    Spiramycin được phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao ở phổi, amidan, phế quản và xoang. Spiramycin ít thấm vào dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong huyết thanh có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 0,1 - 3,0 microgam/ml và nồng độ thuốc trong mô có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 8 - 64 microgam/ml. Spiramycin đường uống có thời gian phân bố ngắn một nửa (10,2 + 3,72 phút).

    Loại bỏ

    Thời gian bán trung bình là 5 - 8 tiếng. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật. Nồng độ thuốc trong mật cao gấp 15 - 40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ, chỉ có khoảng 2% tổng liều được tìm thấy trong nước tiểu.

  • Trước khi dùng Thuốc phòng ngừa viêm màng não Spirastad 1.5 M.I.U Stella (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    thuốc uống. Thức ăn vào dạ dày làm giảm sinh khả dụng của Spiramycin nên cần uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ.

    Bệnh nhân sử dụng Spiramycin phải tuân thủ khi kết thúc điều trị.

    Liều dùng

    Người lớn: 1500000–30000 IU, 3 lần trong 24 giờ.

    Trẻ em và trẻ nhỏ: 150000 IU/kg/24 giờ, chia làm 3 lần.

    Điều trị dự phòng viêm màng não do chủng não mô cầu gây ra

    Người lớn: 3000000 IU, cứ sau 12 giờ.

    Trẻ em: 75000 IU/kg, cứ 12 giờ một lần, trong 5 ngày.

    Dự phòng nhiễm toxoplasma bẩm sinh khi mang thai

    9000000 IU/ngày, chia làm nhiều lần trong 3 tuần, cách nhau 2 tuần để nhắc nhở.

    Sử dụng kết hợp hoặc xen kẽ phác đồ điều trị Pyrimethamine/Sulfonamide để đạt kết quả tốt hơn.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi sử dụng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Spirastad, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Toàn thân: mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, tức ngực.
  • tạm thời, choáng váng, choáng váng, choáng váng, cơ và khớp. tiêu hóa: viêm đại tràng cấp tính.

  • Da: Bản Đa, Bản Bản, Nông thôn.
  • Hiếm, 1/10000

  • Toàn thân: Sốc phản vệ, bội nhiễm do dùng lâu dài thuốc uống spiramycin.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc SPIRASTAD chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Spiramycin, erythromycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    nên thận trọng khi sử dụng spiramycin cho người rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc cho gan.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có báo cáo.

    mang thai

    spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu mẹ. Spiramycin không gây biến chứng khi sử dụng cho người mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Spiramycin được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

    Thuốc tương tác

    dùng Spiramycin đồng thời với thuốc tránh thai đường uống sẽ làm mất tác dụng ngừa thai.

    Bảo quản

    Trong bao bì kín, nơi khô ráo. Nhiệt độ không vượt quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến