Spirastad 3 M.I.U Stella Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp (2 vỉ x 5 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 5 viên
Quy cách Spiramycin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Spiramycin3000000iu

Công dụng

Chỉ định

Spirastad 3 M.I.U được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Spiramycin được coi là lựa chọn thứ hai để điều trị các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, da, sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm nêu trên gây ra. Viêm khớp dạng thấp cấp tính ở bệnh nhân dị ứng với penicillin. Thuốc có tác dụng kìm hãm vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhưng khi ở nồng độ thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng lên các tiểu đơn vị 50s của vi khuẩn ribosom và ngăn chặn vi khuẩn tổng hợp protein, ở những nơi có khả năng kháng thuốc rất thấp, Spiramycin có khả năng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningoccus, hầu hết các chủng Gonococcus, Streptoccus 75% và EidocCCCS. Các chủng Bordetella Perussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với Spiramycin.

    Spiramycin không có tác dụng với vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cũng đã có thông báo về tình trạng vi khuẩn kháng spiramycin, bao gồm cả kháng chéo giữa Spiramycin, erythromycin và oleandomycin. Tuy nhiên, các chủng erythromycin đôi khi vẫn nhạy cảm với spiramycin.

    dược động học

    Spiramycin không được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20-50% liều dùng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống liều 1g là 1 microgam/ml. Nồng độ đỉnh trong máu sau khi dùng liều duy nhất có thể được duy trì trong 4 đến 6 giờ. Uống Spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm đáng kể sinh khả dụng của chất tắc nghẽn. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt cực đại từ 2 giờ.

    Spiramycin được phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao ở phổi, amidan, phế quản và xoang. Spiramycin ít thấm vào dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong huyết thanh có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 0,1 - 3,0 microgam/ml và nồng độ thuốc trong mô có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 8 - 64 microgam/ml.

    Thuốc uống Spiramycin có thời gian phân bố ngắn một nửa (10,2 ± 3,72 phút). Thời gian bán trung bình là 5 - 8 tiếng. Thuốc thải trừ qua mật. Nồng độ thuốc trong mật cao gấp 15-40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ, chỉ có khoảng 2% tổng liều được tìm thấy trong nước tiểu.

  • Trước khi dùng Spirastad 3 M.I.U Stella Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp (2 vỉ x 5 viên)

    Cách sử dụng

    Spirastad 3 M.L.U dùng bằng đường uống. Thức ăn vào dạ dày làm giảm sinh khả dụng của Spiramycin nên cần uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ.

    Bệnh nhân sử dụng Spiramycin phải tuân thủ khi kết thúc điều trị.

    Liều dùng

    Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng da, nhiễm trùng sinh dục; Dự phòng viêm khớp dạng thấp cấp tính ở bệnh nhân dị ứng với penicillin:

    Người lớn: 6.000.000 - 9.000.000 lu/ngày, chia 2-3 lần. Liều có thể lên tới 15.000.000 lu/ngày, chia làm nhiều lần đối với trường hợp nhiễm trùng nặng.

    Trẻ em ≥ 30 kg: 150.000 lu/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 3 lần. Dùng chế phẩm khác cho trẻ

    Điều trị dự phòng viêm màng não do chủng vi khuẩn não mô cầu:

    Người lớn: 3.000.000 IU/12 giờ, trong 5 ngày.

    Trẻ em ≥ 20 kg: 75.000 lu/kg thể trọng/12 giờ, trong 5 ngày. Sử dụng chế phẩm khác phù hợp cho trẻ

    Dự phòng nhiễm toxoplasma bẩm sinh khi mang thai:

    9.000.000 lu/ngày, chia làm nhiều lần trong 3 tuần, cách nhau 2 tuần để nhắc nhở.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Khi dùng liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gặp QT kéo dài, ngừng dần khi ngừng điều trị (gặp ở trẻ sơ sinh dùng liều cao hoặc ở người lớn tiêm tĩnh mạch có nguy cơ kéo dài QT).

    Trong trường hợp quá liều, nên sử dụng điện tâm đồ để đo khoảng QT, đặc biệt khi có các nguy cơ khác (giảm kali, khoảng QT bẩm sinh, kết hợp sử dụng thuốc kéo dài QT và/hoặc gây xoắn). Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng.

    Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Nhìn chung, Spirastad 3 M.I.U được dung nạp tốt. Có thể gây kích ứng cục bộ, đặc biệt đối với những bệnh nhân có làn da nhạy cảm.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Người có tiền sử mẫn cảm với Spiramycin, erythromycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Sử dụng cẩn thận khi sử dụng Spiramycin cho người bị rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc cho gan.

    Thận trọng với người mắc bệnh tim, rối loạn nhịp tim (kể cả người có xu hướng kéo dài QT).

    Khi bắt đầu điều trị nếu thấy sốt toàn thân thì phải ngừng thuốc vì nghi ngờ có mụn mủ. Trường hợp này phải chống chỉ định dùng Spiramycin.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu mẹ. Spiramycin không gây biến chứng khi sử dụng cho người mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc

    dùng spiramycin đồng thời với thuốc tránh thai đường uống sẽ gây mất khả năng thụ thai.

    Spiramycin làm giảm nồng độ levodopa trong máu nếu dùng đồng thời.

    Spiramycin có lượng nhỏ hoặc không ảnh hưởng đến hệ thống enzym cytochrom P450 ở gan; Vì vậy so với erythromycin, Spiramycin ít tương tác hơn với các thuốc được chuyển hóa bởi enzyme này.

    đã được báo cáo về nhiều trường hợp tăng hoạt tính chống đông đường uống ở bệnh nhân dùng kháng sinh. Các yếu tố nguy cơ bao gồm mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng hoặc viêm, tuổi của bệnh nhân và tình trạng sức khỏe chung.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến