Thuốc Spirilix Pymepharco điều trị tâm thần phân liệt (2 vỉ x 15 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 15 viên
Quy cách Sulpirid

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Sulpirid50mg

Công dụng

Chỉ định

Spirilix 50mg được chỉ định trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mãn tính, rối loạn tâm thần, lo âu, trầm cảm, chóng mặt, loét dạ dày.

Pharmacokinus

Sulpidi thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua việc ức chế chọn lọc thụ thể Dopamine D2 trong não. Sulpide có thể được coi là thuốc trung gian giữa thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm, vì sulfide có cả hai tác dụng này. Sulpidi chủ yếu được sử dụng để điều trị các bệnh tâm thần như tâm thần phân liệt. Tâm trạng tăng lên sau vài ngày điều trị, kèm theo mất đi các triệu chứng điên cuồng của bệnh.

Sulpidi không gây mất cảm xúc như khi sử dụng các thuốc an thần cổ điển như phenothiazin hay butyrophenon.

Sulpiride liều cao kiểm soát các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt, nhưng liều thấp lại có tác dụng chủ động, nhanh nhẹn đối với người tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình lại không tiếp xúc với xã hội.

Dược động học

Sulpidi hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy theo từng cá nhân. Nồng độ đỉnh của Sulpidi đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống 1 liều. Phân bố nhanh vào các mô, qua sữa mẹ
nhưng qua hàng rào não kém. Thuốc gắn liền với nồng độ protein huyết tương thấp ( Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân bố chủ yếu ở dạng không được kiểm chứng (khoảng 95%). Thời gian bán thải thải trừ khoảng 8 - 9 giờ.

Trước khi dùng Thuốc Spirilix Pymepharco điều trị tâm thần phân liệt (2 vỉ x 15 viên)

Cách sử dụng

Viên nang cứng Pymepharco Spirilix 50mg dạng uống.

Liều dùng

Liều điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn và trẻ em trên 14 tuổi:

  • Triệu chứng âm tính của bệnh tâm thần phân liệt: Khởi đầu hoặc uống 200 - 400 mg/lần, ngày 2 lần. Nếu cần thiết, liều tối đa là 800 mg/ngày, 2 lần/ngày. Nếu cần thiết, liều tối đa 1,2 g/ngày, 2 lần/ngày.

    Người bị suy thận: Phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy theo độ thanh thải Clearinine.

  • Độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút: dùng liều bằng 2/3 liều thông thường. gấp 2 và 3 lần so với người bình thường.

    Tuy nhiên, trong trường hợp suy thận mức độ trung bình và nặng thì không nên sử dụng sulfide, nếu có thể.

    làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy theo liều lượng. Quá liều có thể biểu hiện bằng các dấu hiệu hưng phấn, lú lẫn, hôn mê, hạ huyết áp.

    Xử trí: Sulpidi không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy, nên rửa dạ dày khi dùng thuốc, uống carbon, kiềm hóa nước tiểu để tăng thải khí. Sử dụng các phương pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng khác.

    Quên liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Spirilix 50mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Sulpidi được dung nạp tốt. Dùng liều điều trị có thể gây mất ngủ hoặc buồn ngủ, tăng và phục hồi prolactin tạm thời, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt.

    Tăng lên với hội chứng ngoại khóa, hội chứng Parkinson, kích thích thần kinh và khoảng QT kéo dài. Hiếm gặp trường hợp nam giới ngực to, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim.

    Một số phản ứng khác như hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

    Lưu ý thầy thuốc không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    spirilix 50mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người cao tuổi, suy thận nặng, bệnh Parkinson, động kinh, có tiền sử co giật (trước đây hoặc gần đây).

    Không uống rượu trong thời gian điều trị.

    ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không lái xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình sử dụng thuốc do thuốc gây buồn ngủ.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    nên thận trọng khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và giảm liều khi kết thúc thai kỳ.

    Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước tính là 1/1000 liều hàng ngày. Vì vậy không nên sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    nên thận trọng khi phối hợp với Levodopa vì mối tương quan giữa Levodopa và thuốc an thần kinh.

    Dùng đồng thời với rượu có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần.

    Khi đậm đặc cùng với thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp theo chiều dọc (do có tác dụng đồng thời). Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc chống trầm cảm, kháng histamine H1 có tác dụng an thần, barbiturat, thuốc an thần, clonidin, thuốc ngủ, methadone) có thể làm tăng ức chế thần kinh trung ương, gây hậu quả xấu, đặc biệt là người lái xe và vận hành máy móc.
  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến