Sucralfate Vidipha Điều trị loét tá tràng - dạ dày (2 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Viên thuốc
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Sucralfate
Chỉ định Trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Sucralfate1g

Công dụng

chỉ định

Sucralfate được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Thuốc dùng điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mãn tính. đã phát triển. Thuốc có tác dụng tại chỗ (loét) hơn toàn thân. Khi có axit dạ dày, thuốc tạo thành phức hợp giống như bột hồ bám vào niêm mạc bị tổn thương.

    Sucralfate không trung hòa được nhiều axit dạ dày. Liều điều trị sucralfate không có tác dụng kháng axit, nhưng khi bám vào niêm mạc dạ dày - tá tràng, tác dụng trung hòa axit của sucralfate có thể trở nên quan trọng để bảo vệ vết loét. Thuốc có ái lực mạnh (gấp 6-7 lần niêm mạc dạ dày bình thường) đối với vùng loét và ái lực đối với loét tá tràng lớn hơn loét dạ dày. Sucralfate đã tạo ra một hàng rào bảo vệ loét. Hàng rào này đã ức chế tác dụng đào thải protein của pepsin bằng cách ngăn chặn Pepsin liên kết với albumin, fibrinogen… có trên bề mặt vết loét. Hàng rào này còn ngăn chặn sự khuếch tán của axit glycocholic và bảo vệ niêm mạc dạ dày không bị tổn thương bởi axit taurocholic. Tuy nhiên, tác dụng của sucralfate đối với axit mật trong điều trị loét dạ dày tá tràng vẫn chưa rõ ràng. Sucralfat được coi là thuốc bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa với ý nghĩa tạo hàng rào trong vết loét để bảo vệ vết loét khỏi pepsin, axit và mật gây loét và do đó vết loét có thể liền ngay. Thuốc được coi là thuốc bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa.

    Thuốc xuất hiện sau 1-2 giờ và thời gian lên tới 6 giờ.

    Dược động học

    Hấp ​​thu: Hấp thu rất ít (

    Phân phối: không rõ.

    Chuyển hóa: thuốc không chuyển hóa.

    Thải trừ: 90% thải trừ qua phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và thải trừ vào nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.

  • Trước khi dùng Sucralfate Vidipha Điều trị loét tá tràng - dạ dày (2 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống, nên uống sucralfat khi đói, uống trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

    Liều dùng

    Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi:

  • Loét tá tràng, viêm dạ dày: uống 2g/lần, uống ngày 2 lần (sáng và trước khi đi ngủ) hoặc 1 g/lần, 4 lần/ngày (uống trước bữa ăn 1 giờ và trước khi đi lính), liên tục từ 4 đến 8 tuần, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần. Liều tối đa 8g/ngày. Điều trị cho đến khi vết loét lành (xét nghiệm nội soi), thường cần điều trị 6-8 tuần. Nếu bệnh nhân có bằng chứng rõ ràng nhiễm Helicobacter pylori thì cũng cần điều trị loại trừ vi khuẩn H.pylori ở mức tối thiểu bằng metronidazol và amoxicillin, kết hợp với sucralfate và thuốc kháng acid như thuốc ức chế H2 histamine hoặc thuốc ức chế bơm proton. Điều trị không nên kéo dài hơn 6 tháng. Ruột dày khi loét do căng thẳng: Uống 1 g/lần, 6 lần/ngày. Liều tối đa 8g/ngày. Phải thận trọng khi sử dụng.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Xử trí: Báo ngay cho bác sĩ trong trường hợp dùng quá liều hoặc quá liều.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Nhưng nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo thì chỉ dùng liều tiếp theo. Không dùng liều gấp đôi hoặc thêm liều để bù cho liều quên uống.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng sucralfate, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: táo bón .
  • Không phổ biến, 1/1000

  • tiêu hóa: tiêu chảy , buồn nôn, nôn, chướng bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng. 1/1000
  • Phản ứng quá mẫn: nổi mề đay , phù nề, khó thờ, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt to.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Sucrafate chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với sucralfate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Sử dụng cẩn thận ở người bị suy thận do nguy cơ tăng tích tụ nhôm trong huyết thanh; Hiển thị là khi sử dụng trong một thời gian dài. Trong trường hợp suy thận nặng, tránh sử dụng.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, chóng mặt, chóng mặt.

    Mang thai

    chưa xác định được tác hại đối với thai nhi. Thuốc hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, khi đang mang thai nên dùng thuốc trong trường hợp cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Không rõ liệu sucralfate có bài tiết qua sữa hay không. Nếu có bài tiết qua sữa mẹ cũng sẽ rất ít, do thuốc được hấp thu vào cơ thể.

    Tương tác thuốc

    có thể dùng thuốc kháng axit cùng với sucralfate trong điều trị loét tá tràng để giảm đau, nhưng không nên uống cùng lúc vì thuốc kháng axit có thể ảnh hưởng đến sự gắn sucralfate trên niêm mạc. Nên uống thuốc kháng acid trước hoặc sau khi dùng sucralfate/4 giờ.

    Cimetidin, ranitidin , ciprofloxacin, norfloxacin , ofloxacin, digoxin , warfarin, phenytoin , Theophylin, Tetracyclin khi uống chung với SucralFate sẽ làm giảm khả năng hấp thu của chất. Vì vậy hãy uống những loại thuốc này trước hoặc sau khi uống sucralfate 2 giờ.

    Dùng đồng thời citrate với sucralfate có thể làm tăng nồng độ nhôm trong máu. Vì vậy, không nên sử dụng sucralfate với các chế phẩm citrate.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến