Thuốc Sunny Ratin Cophavina điều trị rối loạn mạch máu não (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Citicoline

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Citicoline500mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Sunnyroin được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các bệnh rối loạn mạch máu não (đột quỵ), nhức đầu, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, ngủ kém, hay quên, thiếu máu não, bệnh Parkinson và chấn thương sọ não. Pyrophosphate, cytosine và choline. Citicoline đóng vai trò là chất tiếp nhận choline trong quá trình chuyển hóa tổng hợp acetylcholine và phospholipid của tế bào thần kinh, đặc biệt là phosphatidylcholine.

    citicoline kích thích sự tổng hợp phosphatidylcholine ở vùng não bị tổn thương, mặc dù điều này vẫn chưa rõ ràng.

    citioline tăng cường tổng hợp phosphatidylcholine và sphingomyelin nhưng cũng ức chế sự phân hủy phospholipase.

    Citicoline còn tham gia bảo vệ tế bào thần kinh bằng cách bảo vệ cardilipin và sphingomyelin, bảo vệ axit arachidonic - một phần của phosphatidylcholine và phosphatidylanolamine, đặc biệt phục hồi nồng độ phosphatidylcholine và kích thích tổng hợp glutathione và hoạt động của enzyme gluthione. Đồng thời, thuốc còn có tác dụng cung cấp choline để tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine, kích thích hoạt động của tyrosine hydroxylase và giải phóng dopamin.

    Dược động học

    hấp thu

    citicoline là hợp chất tan trong nước với hàm lượng trên 90%.

    Phân phối - Kiểm soát

    citicoline được chuyển hóa ở thành ruột và gan. Sản phẩm thủy phân Citicoline ở thành ruột là choline và cytidine. Sau khi hấp thu, Choline và Cytidine được phân bố khắp cơ thể, tham gia vào con đường sinh tổng hợp trong cơ thể và qua hàng rào máu não để tái tổng hợp Citicoline.

    Đào thải

    citicoline được bài tiết qua nước tiểu và qua quá trình hô hấp CO2. Thời gian bán qua khí CO2 hô hấp là 56 giờ và thời gian bán qua thận là 71 giờ.

  • Trước khi dùng Thuốc Sunny Ratin Cophavina điều trị rối loạn mạch máu não (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    thuốc uống.

    Liều dùng

    Liều thông thường: Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày cùng với bữa ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Sunnyroin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • nôn mửa.
  • Hiếm, 1/10000

  • sốc. Nếu xảy ra tụt huyết áp, tức ngực, khó thở thì nên ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp.
  • Chán ăn.
  • Tác dụng không mong muốn khác: mẫn cảm (phát ban), cảm giác nóng rát, hạ huyết áp tạm thời và khó chịu.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Sunnyroitin chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn cảm với citicoline và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Hãy thận trọng khi sử dụng

    Có thể sử dụng cho bệnh nhân có ý thức nghiêm trọng hoặc tiến triển hoặc xuất huyết não. Khi đó cần phối hợp với các thuốc hạ huyết áp, cầm máu, hạ nhiệt.

    Chỉ sử dụng liều lượng tối thiểu cần thiết và tránh sử dụng kéo dài do thiếu dữ liệu về độ an toàn của thuốc khi sử dụng lâu dài.

    Thận trọng khi đưa đón trẻ nhỏ và trẻ nhỏ.

    Không nên sử dụng những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp Galactose, thiếu Lapp Lactase hoặc Glucose -Galactose.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây choáng váng nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

    Mang thai

    Hiện nay, chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt việc sử dụng citicoline trong thai kỳ. Citicoline chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt việc sử dụng citicoline ở phụ nữ đang cho con bú. Phải thận trọng trong thời kỳ cho con bú vì vẫn chưa biết citicoline có bài tiết qua sữa hay không.

    Tương tác thuốc

    4-hydrantyrine làm tăng đáng kể mức độ mô trong huyết tương của citicoline trong não và gan.

    citicoline làm tăng tác dụng của L-DOPA.

    Không dùng kết hợp với meclofenoxate, Centrofenoxine.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến