Thuốc mỡ tacrolimus tacropic 0,1% Davipharm điều trị chàm (10g)

Dạng bào chế Ống x 10g
Quy cách Tacrolimus

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Tacrolimus0,1%

Công dụng

Chỉ định

tacropic được chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Điều trị Cơ quan .

    tacrolimus cho thấy có chất ức chế Calcineurin và sau đó là đặc điểm chính của sự phụ thuộc canxi vào việc sao chép và tổng hợp các cytokine như Interleukin (IL-2, IL-3, IL-4, IL-5 và các phân khu như GM-CSF, TNF-α và IFN-γ) tham gia sớm vào hoạt động có ý nghĩa lâm sàng.

    Dược động học

    hấp thu

    Hầu hết bệnh nhân chàm hữu cơ (người lớn hoặc trẻ em) được điều trị bằng thuốc mỡ Tacrolimus liều đơn hoặc lặp lại (0,03 - 0,3%) với nồng độ trong máu

  • Trước khi dùng Thuốc mỡ tacrolimus tacropic 0,1% Davipharm điều trị chàm (10g)

    Cách sử dụng

    Sử dụng ngoài da.

    Rửa sạch vùng bị bệnh, lau khô và bôi một lớp thuốc mỏng.

    Liều dùng

    Người lớn

    Thoa một hoặc hai lần mỗi ngày ở vùng da bị tổn thương.

    Trẻ em từ 2 đến 15 tuổi

    Chỉ sử dụng thuốc mỡ tacrolimus 0,03%.

    Trẻ em dưới 2 tuổi

    Không khuyên bạn nên sử dụng thuốc mỡ Tacrolimus.

    Không khuyến khích sử dụng thuốc mỡ tacrolimus lâu dài.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Phản ứng tại chỗ: nóng rát, ban đỏ, đau, kích ứng, bất thường, phát ban, ngứa và viêm da tại vị trí sử dụng thuốc.
  • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm virus Herpes (Viêm da Herpes simplex , viêm nang lông, herpes simplex [herpes lip], mụn nước kaposi dump).

  • Da và mô dưới da: ngứa.
  • Hệ thần kinh: Rối loạn nhận thức và cảm giác (tăng cảm giác, cảm giác nóng rát).

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: không dung nạp rượu (đỏ mặt hoặc kích ứng da sau khi uống rượu).
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Không có báo cáo.
  • Hiếm, ADR

  • Da và mô dưới da: mụn trứng cá.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Bệnh nhân có cơ quan bị chàm dễ bị nhiễm trùng da. Nếu có biểu hiện nhiễm trùng da trên lâm sàng, cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ Tacrolimus.

    Mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được thiết lập, nhưng các trường hợp ác tính hiếm gặp bao gồm tình trạng ác tính ở da và bạch huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng thuốc mỡ Tacrolimus. Trong quá trình sử dụng thuốc mỡ Tacrolimus, nên hạn chế tiếp xúc với da dưới ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.

    Bệnh nhân mắc hội chứng Nethiton được báo cáo là có sự gia tăng nồng độ Tacrolimus trong máu sau khi dùng thuốc mỡ Tacrolimus tại chỗ. Điều quan trọng là phải xem xét khả năng tăng hấp thu vào cơ thể của Tacrolimus sau khi dùng thuốc mỡ Tacrolimus ở bệnh nhân mắc hội chứng Netherton.

    Chưa được đánh giá về độ an toàn của thuốc mỡ Tacrolimus ở bệnh nhân bị mẩn đỏ trên cơ thể.

    Nếu các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh chàm không được cải thiện thì nên cân nhắc sử dụng lần tiếp theo.

    Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ Tacrolimus dùng tại chỗ cho trẻ dưới 2 tuổi.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Việc sử dụng thuốc mỡ Tacrolimus chưa được nghiên cứu ở phụ nữ mang thai. Thuốc mỡ tacrolimus chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích cao hơn nguy cơ.

    Thời kỳ cho con bú

    tacrolimus được bài tiết qua sữa mẹ sau khi sử dụng đường toàn thân. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Tacrolimus trong thời gian cho con bú.

    Thuốc tương tác

    Thuốc mỡ Tacrolimus được dùng tại chỗ trên da. Sử dụng đồng thời với các chế phẩm dùng ngoài da khác và với liệu pháp chưa qua chế biến.

    Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc mỡ Tacrolimus với liệu pháp điều trị bằng tia UVA, UVB hoặc kết hợp với Psoralen (PUVA).

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến