Thuốc Tatanol giảm đau, hạ sốt (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Acetaminophen
Thành phần
Thành phần cho 1 viên| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Acetaminophen | 500mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Tatanol được chỉ định trong các trường hợp sau:
Phân phối nhanh đến tất cả các mô. Tỷ lệ gắn kết với protein ở liều điều trị là 10%. Khoảng 90 - 95% liều dùng được chuyển hóa ở gan chủ yếu do sự kết hợp giữa acid glucuronic, sulfat và cysteine. Quá trình trao đổi chất rất nhanh và có thể được tích lũy trong trường hợp quá liều sau khi các đường trao đổi chất chủ yếu bị lão hóa. Thuốc khi tích tụ có thể gây độc cho gan và thận.
Thời gian hủy bán phần T1/2 khoảng 1-4 giờ. Đào thải qua nước tiểu chủ yếu ở dạng phối hợp.
Trước khi dùng Thuốc Tatanol giảm đau, hạ sốt (10 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Thuốc Tatanol 500 dạng uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày, khoảng cách các liều cách nhau ít nhất 4 giờ. Không sử dụng quá 8 viên/ngày.
Trẻ em> 6 tuổi: 1 viên/lần x 1 lần/ngày. Không sử dụng quá 4 viên/ngày.
Không sử dụng acetaminophen để điều trị cơn đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc hơn 5 ngày ở trẻ em, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Không dùng acetaminophen cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài hơn 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do bác sĩ, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của bệnh nặng cần được bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Các triệu chứng này thường xuất hiện trong 24 giờ đầu và vẫn có thể xảy ra sau 2-4 ngày.
Điều trị: Chuyển ngay đến bệnh viện, gây nôn hoặc rửa dạ dày để loại bỏ thuốc uống. Dùng than hoạt tính (than hoạt tính có thể làm giảm hiệu quả điều trị khi dùng acetylcystein để điều trị quá liều acetaminophen). Sử dụng thuốc giải độc đặc hiệu N-acetylcystein, lượng N-acetylcystein được sử dụng tùy thuộc vào lượng acetaminophen sử dụng. Nên sử dụng N -acetylcystein ngay sau khi dùng quá liều acetaminophen, đặc biệt trong vòng 10 - 12 giờ. Xác định nồng độ acetaminophen chậm nhất sau 4 giờ.
Hiển thị trong trường hợp sau 24 giờ dùng quá liều nhưng không điều trị bằng N - Acetylcystein. Điều trị hỗ trợ toàn trạng, duy trì cân bằng nước, điện giải.
Phải làm gì khi quên một liều?
Nếu bạn đang sử dụng thuốc thường xuyên, hãy dùng liều đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian dùng thuốc thông thường tiếp theo là, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo theo chỉ dẫn. Không dùng thêm thuốc để bù liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Tatanol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phát ban da và các phản ứng dị ứng khác xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Bệnh nhân mẫn cảm với salicylate hiếm, nhạy cảm với acetaminophen và các thuốc liên quan. Trong một số trường hợp riêng biệt, acetaminophen đã gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và hạ đường huyết.
Không phổ biến, 1/1000 DA: Cấm. Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn. Huyết học: Mất nước (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn huyết, giảm bạch cầu), thiếu máu. Thận: Bệnh thận, nhiễm độc thận khi lạm dụng lâu dài. Hiếm, ADR Khác: Phản ứng quá mẫn. Hướng dẫn cách xử lý ADR Lưu ý thầy thuốc không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Tatanol chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Có bệnh tim, phổi, thận.
Thận trọng khi sử dụng
nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng (CLCR
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài hơn 10 ngày.
Với acetaminophen, bác sĩ cần cảnh báo người bệnh về các dấu hiệu phản ứng nghiêm trọng trên da như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (Ten) hay hội chứng Lyell, hội chứng mụn mủ ngoài cấp tính (AGEP).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Mang thai
chưa xác định được tính an toàn của acetaminophen ding trong thai kỳ liên quan đến những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với thai nhi. Vì vậy, chỉ nên sử dụng acetaminophen cho người mang thai khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Nghiên cứu ở bà mẹ sử dụng acetaminophen sau khi cho con bú, không thấy tác dụng không mong muốn khi cho con bú.
Tương tác thuốc
uống liều cao acetaminophen trong thời gian dài làm tăng tác dụng chống đông máu của COUMARIN và các dẫn xuất indandion. Tác dụng này dường như ít hoặc không quan trọng trên lâm sàng nên acetaminophen được ưa chuộng hơn salicylate khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho bệnh nhân đang dùng cooumarin hoặc indandion.
Hết rượu quá nhiều và lâu dài, làm tăng nguy cơ acetaminophen gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (bao gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng độc tính của gan.
Phối hợp với các thuốc độc trên gan làm tăng nguy cơ nhiễm độc trên gan.
Cần lưu ý khả năng xảy ra tình trạng hạ sốt nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp làm mát.
Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- CLEXANE 80MG/0.8ML SYRINGES
- MICROGYNON 30 TABLETS
- Neoclarityn
- PASCOFLAIR TABLETS
- ROWACHOL CAPSULES
- ZINNAT TABLETS 250MG
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions