Thuốc Telgate 180mg Nic hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (2 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Fexofenadin HCl

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Fexofenadin HCl180mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Telgate 180mg chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, mày đay mạn tính ở nam giới ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Dược lý

Fexofenadin là thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai, có tác dụng đối kháng và chọn lọc đặc hiệu trên thụ thể H1 ngoại biên. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn gây độc cho tim do không ức chế kênh Kali liên quan đến chu kỳ cơ tim.

Fexofenadin không có tác dụng rõ rệt trên đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamine và không có tác dụng ức chế thụ thể Alpha 1 hoặc beta - adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây buồn ngủ hoặc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và phân tách chậm.

dược động học

Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2 đến 3 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% và kéo dài thời gian thuốc đạt nồng độ đỉnh (đến khoảng 4 giờ). Tác dụng kháng histamine kéo dài hơn 12 giờ.

Tỷ lệ protein huyết tương của thuốc là 60 đến 70%, chủ yếu với albumin và glycoprotein alpha1-axit. Không rõ thuốc qua nhau thai hay bài tiết qua sữa mẹ, nhưng khi sử dụng terfenadin đã phát hiện fexofenadin chính là sự chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ.

Fexofenadin không đi qua hàng rào máu-flabbit. Fexofenadin được chuyển hóa rất ít (khoảng 5%, chủ yếu ở niêm mạc ruột. Chỉ có khoảng 0,5 – 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ thống enzyme cytochrom P450 thành chất không hoạt tính). Khoảng 3,5% liều fexofenadin được chuyển hóa qua pha II (không liên quan đến hệ thống enzyme cytochrom P450) thành dẫn xuất methyl ester. Chất chuyển hóa này chỉ được nhìn thấy trong phân nên có thể có sự tham gia của vi khuẩn đường ruột trong quá trình trao đổi chất này.

Thời gian bán FEXOFENADIN khoảng 14,4 giờ, lâu hơn (31-72%) ở người bị suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%) và nước tiểu (11-12%) ở dạng không đổi.

Dược động học ở người suy thận:

  • CLCR 41 đến 80 ml/phút: Nồng độ đỉnh cao hơn 87%, thời gian bán hàng dài hơn 59%. Mạnh.
  • Trước khi dùng Thuốc Telgate 180mg Nic hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (2 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Viên nén dạng uống.

    Liều lượng

    Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều phải làm sao?

    Khi quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Telgate thường có những tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    chung
  • Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt.
  • Thần kinh: ác mộng, sợ hãi, khô miệng.
  • Tiêu hóa: khô miệng, đau bụng
  • Da: nổi mẩn da, ngứa.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Telgate chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Những lưu ý khi sử dụng

    tuy Fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi sự tỉnh táo.

    Thận trọng và điều chỉnh liều lượng thích hợp khi dùng thuốc cho người suy thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao do thời gian bán kéo dài. Thận trọng khi dùng thuốc đối với người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường bị suy thận sinh lý.

    Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Cần ngừng Fexofenadin ít nhất 24-48 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm kháng nguyên tiêm.

    Dùng fexofenadin để làm bệnh vẩy nến nặng hơn.

    Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, người có khoảng QT kéo dài.

    Tương tác thuốc

    erythromycin và ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT.

    Nồng độ Fexofenadin có thể tăng do dùng erythromycin, ketoconazole, verapamil, chất ức chế p-glycoprotein.

    Fexofenadin không phù hợp với các thuốc kháng axit có chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin.

    Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, thuốc an thần TKTW, chất cholinergic.

    Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholininininiserase (trong TKTW), amphetamine, thuốc kháng axit, nước ép bưởi, rifampin.

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến