Thuốc Tenocar 100 pymepharco điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (2 vỉ x 15 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 15 viên
Quy cách Atenolol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Atenolol100mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Tenocar 100 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Tăng huyết áp, đau thắt ngực mãn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu). Với liều lượng cần thiết để tác động lên thụ thể beta 2 ở mạch máu ngoại vi và phế quản.

    Thuốc chẹn thụ thể beta có tác dụng làm giảm sự co cơ và giảm tần số tim. Atenolol không có tác dụng ổn định màng, không qua màng não.

    Điều trị bằng Atenolol sẽ ức chế tác dụng của catecholamine khi gắng sức và căng thẳng tâm lý, dẫn đến làm giảm tần số tim, giảm cung cấp máu cho tim và giảm huyết áp, không tăng hoặc tăng rất ít sức cản của mạch ngoại vi.

    Dược động học

    Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Thể tích phân bố là 0,7L/kg. Atenolol chỉ được chuyển hóa với số lượng nhỏ. Hầu hết liều dùng được bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Thời gian bán trong huyết tương của Atenolol là từ 6 đến 9 giờ đối với người lớn có chức năng thận bình thường. Tác dụng lên mạch máu và huyết áp lâu hơn và duy trì ít nhất 24 giờ. Thời gian bán thuốc tăng dần đối với người suy thận và không bị ảnh hưởng bởi gan.

  • Trước khi dùng Thuốc Tenocar 100 pymepharco điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (2 vỉ x 15 viên)

    Cách sử dụng

    viên uống. Uống viên với một cốc nước.

    Liều dùng

    Tăng huyết áp: Liều khởi đầu 25 - 50 mg/ngày/lần. Nếu sau 1 hoặc 2 tuần vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu thì nên tăng liều lên 100 mg/ngày hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc giãn mạch ngoại vi.

    Đau thắt ngực: Liều bình thường là 50 - 100 mg/ngày.

    Suy nhịp nhanh thất: liều bình thường là 50 - 100 mg/ngày.

    Nhồi máu cơ tim: Cần điều trị sớm. Uống sau khi tiêm tĩnh mạch, sử dụng theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    Giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Cần làm gì khi dùng quá liều?

    Hội chứng thường gặp do dùng quá liều Atenolol là: mất ngủ, rối loạn hô hấp, thở khò khè, ngừng xoang, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, ...

    Điều trị quá liều nên được hấp thu qua quá trình hấp thu bằng cách gây nôn, rửa dạ dày hoặc than hoạt tính. Atenolol có thể bị loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chung do xuất huyết. Điều trị triệu chứng theo chỉ định của bác sĩ.

    Tùy theo mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, có thể cần phải chăm sóc bằng phương tiện hỗ trợ tích cực và tim, hô hấp.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • mệt mỏi, yếu cơ, buồn nôn.
  • hiếm khi bị rối loạn giấc ngủ, giảm tiểu cầu, rối loạn thị giác.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc chống chỉ định Tenocar 100 trong các trường hợp sau:

  • Bệnh tim mạch, suy tim mất bù, block nhĩ - Thất II và III, nhịp tim chậm có biểu hiện lâm sàng.

    Thận trọng khi sử dụng

    cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân trong các trường hợp sau:

  • Người bị hen phế quản và người mắc bệnh phổi tắc nghẽn khác. Nặng.
  • Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Điều trị bằng thuốc này cần được theo dõi thường xuyên. Phản ứng của mỗi cá nhân do thuốc có thể khác nhau ở từng bệnh nhân, ảnh hưởng đến khả năng phản ứng trong các tình huống như khả năng tham gia giao thông, vận hành máy móc, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, khi tăng liều, thay đổi thuốc hoặc sử dụng rượu.

    Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai:

    Thuốc chẹn thụ thể beta có thể gây nhịp tim chậm ở thai nhi và trẻ sơ sinh, vì vậy trong 3 tháng cuối và gần thời kỳ sinh nở, chỉ nên sử dụng thuốc chẹn beta khi nhu cầu thực sự.

    phụ nữ đang cho con bú:

    Atenolol bài tiết qua sữa mẹ với tốc độ cao gấp 1,5 - 6,8 lần nồng độ thuốc trong huyết tương người mẹ. Đã có thông báo về tác hại của trẻ bú mẹ khi mẹ sử dụng thuốc như nhịp tim chậm trên lâm sàng. Trẻ sinh non, hoặc bị suy thận có thể dễ gặp phải những tác dụng không mong muốn. Vì vậy, không nên sử dụng Atenolol cho bà mẹ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    cần thận trọng khi dùng Atenolol đồng thời với các thuốc sau:

  • nguy hiểm khi kết hợp với Verapamil, vì có thể gây huyết áp, nhịp tim chậm, tim đập nhanh và tăng áp lực tâm thất cuối tâm trương. Đôi khi nó có thể làm tăng tình trạng suy tim, hạ huyết áp nặng hoặc hội chứng đau thắt ngực. Clonidine: Nếu dùng đồng thời thuốc chẹn beta với clonidin thì khi ngừng clonidin có thể làm tăng huyết áp nặng trở lại. Trong trường hợp đó, phải ngừng dùng thuốc chẹn beta vài ngày trước khi ngừng Clonidin. Nếu clonidin thay thế bằng thuốc chẹn beta thì vài ngày sau khi ngừng clonidin sẽ bắt đầu sử dụng thuốc chẹn beta. Chloroform, có thể ức chế tim và nhược điểm.
  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến