Thuốc điều trị tăng huyết áp Tepirace Davipharm (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Clonidin hydrochloride
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Clonidin hydrochloride | 0,15 mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Tepirace được chỉ định trong các trường hợp sau:
Clonidine làm giảm bài tiết ở các hạch bạch huyết giao cảm của dây thần kinh cũng như ở các hạch bạch huyết giao cảm của dây thần kinh tim.
Ngoài ra, tác dụng chống tăng huyết áp của clonidin còn có thể thông qua việc kích hoạt thụ thể alpha, trước Sinap, làm giảm sự tiết Noradrenalin từ các đầu dây thần kinh ngoại biên.Clonidin làm giảm sự bài tiết qua nước tiểu và làm giảm nồng độ noradrenalin trong huyết tương. Ngoài ra, thuốc còn làm giảm nồng độ renin và aldosteron ở một số người bị cao huyết áp.
Tác dụng dược lý chính của clonidin bao gồm thay đổi huyết áp và nhịp tim.
Tuy nhiên, thuốc còn có những tác dụng quan trọng khác như giảm đau, giảm triệu chứng khi cai thuốc phiện, đục thủy tinh thể, v.v. Khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc đã thấy tác dụng chống tăng huyết áp tối đa và tác dụng kéo dài tùy thuộc vào liều dùng.
Khoảng 10 giờ sau khi dùng liều duy nhất 75 microgram, tác dụng chống tăng huyết áp tối đa vẫn đạt từ 70 đến 75%. Khoảng 24 đến 48 giờ sau, huyết áp thường không bị ảnh hưởng. Clonidin có thể được kết hợp với hầu hết các loại thuốc chống cao huyết áp và thuốc lợi tiểu.
Tiêm ngoài màng cứng Clonidin có thể làm giảm đau tại các thụ thể Adrenergic Alpha2 trước xoang và sau xoang ở cột sống do ngăn chặn các tín hiệu đau. Chỉ có tác dụng giảm đau ở các vùng cơ thể được phân bổ bởi các đoạn tủy sống có đủ nồng độ clonidine giảm đau. Do clonidine tác động thông qua thụ thể alphaz trong não (trong lõi xanh, Locus Ceruleus) nên làm giảm triệu chứng cai thuốc xảy ra ở những bệnh nhân ngừng sử dụng dạng thuốc phiện.
Tác dụng chống tăng huyết áp đạt được khi nồng độ trong huyết tương từ 0,2 đến 2,0ng/ml ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tác dụng hạ huyết áp yếu đi hoặc giảm đi khi nồng độ trong huyết tương trên 2,0 ng/ml.
dược động học
hấp thụ
Clonidin sau khi uống được hấp thu tốt và có hoạt tính sinh học từ 75% đến 95%. Có mối tương quan chặt chẽ giữa nồng độ clonidine trong huyết tương và tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và tác dụng hạ huyết áp tối đa là từ 1 đến 3 giờ sau khi uống thuốc.
phân phối
Trong máu thuốc gắn với protein ở mức 20 đến 40%. Clonidin hòa tan trong lipid nên được phân bố đến hầu hết các tổ chức trong cơ thể và có thể tích hợp 2,1 kg nên việc loại bỏ clonidin ra khỏi cơ thể bằng phương pháp xuất huyết sẽ không có hiệu quả.
Trong cơ thể thuốc tập trung nhiều nhất ở thận, gan, dạ dày - ruột. Mặc dù phân bố vào dịch não tủy nhưng nồng độ trong não rất thấp. Clonidin đi qua nhau thai. Tuy nhiên, clonidin bài tiết qua sữa, thông tin về tác dụng đối với việc cho con bú là chưa đầy đủ
chuyển đổi
Clonidin được chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành 4 chất chuyển hóa không có hoạt tính. Chất chuyển hóa chính là p-hydroxy-clonidin.
Đào thải
Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa hoặc không qua chế biến. Thuốc có chu kỳ ruột. Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thuốc dao động từ 6 đến 24 giờ.
Khoảng 70% thuốc được đào thải qua thận, chủ yếu ở dạng không đổi (40 đến 60% liều dùng). Khoảng 20% liều dùng được thải trừ qua phân.
dược động học ở các chuyên đề
Không có thông tin rõ ràng về ảnh hưởng của thức ăn hoặc chủng tộc đến dược động học của thuốc.
Suy thận: Thời gian bán thuốc tăng lên có thể tăng từ 18 đến 41 giờ ở bệnh nhân suy thận. Vì vậy, cần phải điều chỉnh liều lượng đối với trường hợp suy thận nặng.
Trước khi dùng Thuốc điều trị tăng huyết áp Tepirace Davipharm (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Thuốc uống.
Liều dùng
tăng huyết áp nhẹ hoặc trung bình
Người lớn
Bắt đầu 75 mcg (nửa viên) x 2 đến 3 lần/ngày. Tăng liều hàng ngày mỗi nửa cho đến khi huyết áp kiểm soát ở mức mong muốn. Ở những bệnh nhân sử dụng clonidin đơn lẻ, trong những tháng đầu điều trị có thể cần tăng dần liều cho đến khi đạt được mức kiểm soát huyết áp tối ưu.
Điều chỉnh liều từng bước đến liều khuyến cáo tối đa là 900 mcg/ngày. Trong giai đoạn đầu điều trị, khả năng giữ nước có thể giảm bằng cách sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazdid.
Liều duy trì: 150 mcg đến 300 mcg x 3 lần/ngày.
Người già
Không có thông tin cụ thể về việc sử dụng thuốc ở người cao tuổi. Các thử nghiệm lâm sàng bao gồm những bệnh nhân trên 65 tuổi và không có tác dụng không mong muốn cụ thể nào được báo cáo ở nhóm tuổi này.
Bệnh nhân suy thận
Nên điều chỉnh liều lượng: tùy theo điều trị tăng huyết áp của từng bệnh nhân. Phản ứng này thay đổi nhiều ở bệnh nhân suy thận, cần thận trọng.
Tùy theo mức độ suy thận của bệnh nhân mà theo dõi cẩn thận. Lượng clonidine bị loại bỏ khi thẩm định không tách rời đáng kể nên không cần clonidine bổ sung sau khi xuất huyết.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Không có thông tin đầy đủ về việc sử dụng clonidin cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi. Vì vậy, không nên sử dụng clonidin cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Điều trị triệu chứng trong cai nghiện thuốc phiện hoặc nicotin
dùng liều 0,1 mg/lần, 2 lần/ngày, liều tối đa 0,4 mg/ngày, trong 3 đến 4 tuần.
ngừng ma túy
Khi cần ngừng điều trị bằng clonidin thì phải giảm liều dần dần trong vài ngày (3 đến 5 ngày).
Trường hợp ngừng thuốc quá nhanh như quên uống thuốc có thể xuất hiện các triệu chứng thải độc như trống ngực, bồn chồn, kích động, bồn chồn và một số trường hợp còn bị tăng huyết áp cao hơn huyết áp ban đầu trước khi bắt đầu điều trị.
Tác dụng không mong muốn này thường gặp chủ yếu ở người bị tăng huyết áp rất nặng, đang điều trị đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Vì vậy, thuốc chẹn Beta và Clonidin có thể gây thêm tác dụng giải độc khi ngừng thuốc.
Nếu các triệu chứng như vậy xuất hiện khi ngừng thuốc thì cần bắt đầu điều trị bằng clonidin và clonidin này sẽ dừng từ từ.
Khi có khối u tế bào ưa chrome, clonidin không có tác dụng.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao?
Cách điều trị chủ yếu là hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Hạ huyết áp thường được đáp ứng bằng truyền dịch tĩnh mạch hoặc đặt bệnh nhân vào tư thế Trendelenburg (hông chậu cao hơn đầu). Naloxon có thể được sử dụng để điều trị tình trạng ức chế hệ thần kinh trung ương và/hoặc ngạt, tiêm tĩnh mạch với liều 0,4 đến 2 mg, tiêm lặp lại tùy theo nhu cầu hoặc dùng dưới dạng dịch truyền.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.Phản ứng phụ
Tuỳ theo dòng sử dụng clonidin mà tỷ lệ xảy ra tác dụng không mong muốn.
Tỷ lệ tác dụng không mong muốn gặp cao nhất khi dùng clonidin đường uống.
Tác dụng không mong muốn của Clonidin là khô miệng và an thần (khoảng 40%). Chứng loạn sản sinh dục có thể xảy ra. Bình luận thấy nhịp tim chậm rõ rệt trong một số trường hợp. Những tác dụng không mong muốn này phụ thuộc vào liều lượng.
Phản ứng ngừng thuốc xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau khi điều trị lâu dài bằng clonidin ở một số người bị tăng huyết áp. Ngoài ra còn có nguy cơ tăng huyết áp nghiêm trọng khi ngừng thuốc đột ngột.
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Tần số không xác định
Báo cáo đôi khi có bất thường trong xét nghiệm chức năng gan, viêm gan cũng đã được báo cáo.
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Các thông số cần được theo dõi cẩn thận: huyết áp đo khi đứng và ngồi/nằm ngửa, tần số và độ sâu hô hấp, giảm đau, trạng thái tinh thần, nhịp tim chậm (có thể điều trị bằng atropine).
Khi xảy ra tác dụng không mong muốn có thể giảm liều lượng.
Khi ngừng thuốc cần giảm liều dần dần trong một tuần hoặc lâu hơn, để tránh tình trạng tăng huyết áp tương ứng.
Bệnh nhân được khuyến cáo không được ngừng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Tepirace chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Pristation khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh Raynaud hoặc các bệnh mạch máu ngoại biên khác. Giống như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, thận trọng khi sử dụng clonidin bệnh mạch máu não hoặc suy mạch vành.
Hãy thận trọng khi sử dụng clonidin cho những bệnh nhân có nhịp tim chậm từ nhẹ đến trung bình như nhịp xoang chậm, bệnh đa dây thần kinh hoặc táo bón.
Theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm khi điều trị kéo dài bằng clonidin vì có báo cáo trầm cảm tái phát khi dùng clonidin hydrochloride ở một số bệnh nhân.
Giống như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, đặc biệt theo dõi cẩn thận khi điều trị bằng clonidin hydrochloride ở bệnh nhân suy tim.
Clonidin hydrochloride có thể không hiệu quả khi điều trị tăng huyết áp do khối u tế bào chrome.
Clonidin và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Liều lượng phải được điều chỉnh tùy theo điều trị tăng huyết áp của từng bệnh nhân. Đáp ứng có thể thay đổi ở bệnh nhân suy thận nên cần theo dõi cẩn thận. Bởi vì chỉ một lượng nhỏ clonidine được loại bỏ khi tách máu, không có liều clonidine bổ sung sau khi thẩm định.
Bệnh nhân được khuyến cáo không được ngừng thuốc nếu không có ý kiến của bác sĩ.
Việc ngừng clonidin đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao, có thể gây tăng huyết áp tương ứng. Trong một số trường hợp, ngừng clonidin đột ngột có thể gây ra các triệu chứng như căng thẳng, kích động, trống ngực, bồn chồn, nhức đầu, run rẩy hoặc theo sau huyết áp tăng nhanh và nồng độ catecholamine trong huyết tương tăng.
Các triệu chứng ở bụng cũng đã được báo cáo. Các phản ứng do ngừng thuốc này có thể tăng lên sau khi dùng liều cao clonidin hoặc tiếp tục sử dụng đồng thời với thuốc chẹn beta nên cần đặc biệt thận trọng trong những trường hợp này. Đã có một báo cáo hiếm hoi về tăng huyết áp, đột quỵ và tử vong sau khi ngừng clonidine. Nên giảm liều từ từ sau mỗi 2-4 ngày khi ngừng điều trị bằng clonidin để tránh các triệu chứng do ngừng thuốc.
Tăng huyết áp quá mức sau khi ngừng điều trị bằng clonidin có thể được điều trị bằng cách tiếp tục clonidin hoặc sử dụng thuốc chẹn beta giao cảm.
Nếu ngừng dùng thuốc ở những bệnh nhân đang dùng clonidin và thuốc chẹn beta, nên ngừng thuốc chẹn beta vài ngày trước khi ngừng clonidin từ từ. Hãy thận trọng khi sử dụng clonidin hydrochloride cho bệnh nhân đeo kính áp tròng vì thuốc có thể làm giảm chảy nước mắt.
nên tiếp tục sử dụng clonidin trong vòng 4 giờ sau phẫu thuật và tiếp tục càng sớm càng tốt. Cần theo dõi huyết áp cẩn thận trong quá trình phẫu thuật và có biện pháp hỗ trợ để kiểm soát huyết áp.
Không dùng clonidin để giảm đau sản khoa, sau khi sinh hoặc trong thời gian phẫu thuật hoặc ở người có huyết động không ổn định do không chịu được huyết áp thấp và nhịp tim chậm.
Đã có báo cáo về các trường hợp nghiêm trọng, kể cả đột tử, xảy ra khi sử dụng đồng thời với methylphenidat. Tính an toàn khi phối hợp methylphenidat và clonidin chưa được đánh giá đầy đủ.
tepirace chứa lactose. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp dung nạp galactose, thiếu Lapp Lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - Không nên sử dụng galactose.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên do thiếu thông tin về độ an toàn và sử dụng thuốc ở lứa tuổi này. Để xa tầm tay trẻ em.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Mang thai
Clonidin đi qua nhau thai và chưa thấy có nguy cơ dị tật do sử dụng clonidin khi mang thai. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ tác dụng của thuốc đối với phụ nữ mang thai nên chỉ sử dụng thuốc khi cần thiết. Thuốc này phải được sử dụng cẩn thận, vì có thể gây tăng huyết áp nghiêm trọng khi ngừng thuốc đột ngột. Đối với tất cả các loại thuốc chống tăng huyết áp được sử dụng trong thời kỳ mang thai, điều quan trọng là phải xem xét và bảo vệ lưu lượng máu đầy đủ đến nhau thai.
Thời kỳ cho con bú
Clonidin được bài tiết qua sữa. Nhận thấy trẻ bú mẹ bị tụt huyết áp khi mẹ dùng clonidin.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây gày, chóng mặt hoặc rối loạn thị giác. Phải hết sức cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Thuốc chống trầm cảm ba thuốc chống trầm cảm chống lại tác dụng hạ huyết áp của clonidin và làm tăng nguy cơ tăng huyết áp khi ngừng clonidin đột ngột. Kết hợp thuốc chống trầm cảm ba vòng với clonidin làm tăng biểu hiện tổn thương giác mạc ở chuột.
Thuốc chẹn beta có thể làm tăng khả năng nhịp tim chậm ở những người đang sử dụng clonidin và có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp thoái triển nghiêm trọng khi ngừng thuốc, do đó hãy ngừng thuốc chẹn beta trong vài ngày (7 đến 10 ngày) trước khi bắt đầu điều trị bằng clonidin.
Vì clonidin gây nhịp tim chậm và ức chế dẫn truyền nhĩ thất nên phải hết sức thận trọng khi phối hợp với guanethidin, thuốc chẹn kênh canxi, glycosid tim.
Thuốc giảm đau gây ngủ có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp clonidine.
Ethanol và Barbiturat có thể làm tăng sự ức chế của hệ thần kinh trung ương.
Tiêm ngoài màng cứng clonidin có thể kéo dài cảm giác và vận động thần kinh của thuốc gây mê. Clonidin có thể làm tăng tác dụng của rượu và thuốc an thần. Clonidin có tác dụng phối hợp với các thuốc tăng huyết áp khác nên khi phối hợp cần điều chỉnh liều lượng cẩn thận. Thuốc chống trầm cảm và giảm đau ba vòng có thuốc chẹn thụ thể Alpha có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp và tăng tác dụng hạ thấp tư thế của clonidin.
các hợp chất gây tăng huyết áp hoặc giữ nước và ion natri (Na+), chẳng hạn như thuốc chống viêm không steroid, có thể làm giảm hiệu quả của điều trị bằng clonidine.
Các hợp chất có thuốc chẹn alpha, như Mirtazapin có thể gây mất sự phụ thuộc liều lượng của clonidin thông qua các chất trung gian thụ thể Alpha2.
Báo cáo ở một số bệnh nhân trong tình trạng nghiện rượu chỉ ra rằng tiêm tĩnh mạch liều cao có thể làm tăng nguy cơ loạn sản tâm thất phải (kéo dài QT, rung động) khi dùng liều cao haloperidol tiêm tĩnh mạch. Mối quan hệ nhân quả và mối quan hệ với viên Clonidin chưa được thiết lập bằng miệng.
Việc sử dụng đồng thời clonidin và thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các rối loạn mạch máu ngoại biên.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- PARIET 20MG TABLETS
- RADIAN MASSAGE CREAM
- Seebri Breezhaler
- SULPIRIDE TABLETS 200MG
- TEMESTA 1MG TABLETS
- ZADITEN TABLETS 1MG
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions