Thuốc Terpin Mekong Mekophar giảm ho Long Đàm (2 vỉ x 25 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 25 viên
Quy cách Terpin hydrat, dextromethorphan, natri benzoat

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Terpin hydrat100mg
Dextromethorphan15mg
Natri benzoat150mg

Công dụng

chỉ định

Terpin - Codeine được chỉ định trong trường hợp sau:

  • Giảm ho, đàm lâu. Dùng trong các trường hợp ho do cảm lạnh, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm họng… Codeine ức chế phản xạ ho bằng cách tác động trực tiếp lên trung tâm ho ở não, làm khô đường hô hấp và tăng độ nhớt của dịch tiết phế quản.

    terpin có tác dụng trực tiếp tăng tiết dịch phế quản và được dùng làm rồng.

    dược động học

    Không có thông tin.

  • Trước khi dùng Thuốc Terpin Mekong Mekophar giảm ho Long Đàm (2 vỉ x 25 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Terpin - Viên nang Codein dạng viên uống.

    Liều dùng

    Người lớn: 1 - 2 viên/lần, uống 2-3 lần trong ngày.

    Trẻ ≥ 30 tháng: Uống 1 viên/lần, 1–3 lần/ngày.

    Không sử dụng quá 10 ngày nếu không có ý kiến ​​của bác sĩ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Terpin - Codeine có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100:

  • Không có báo cáo.
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Không có báo cáo.
  • Hiếm, ADR

  • Thuốc ức chế hô hấp hô hấp.
  • Tần suất chưa xác định:

  • Tiêu hóa: táo bón, buồn nôn, nôn.
  • Khác: buồn ngủ, chóng mặt, co thắt phế quản, dị ứng da.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Terpine - Codeine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi mới thực hiện cắt amiđan và/hoặc thủ thuật nạo V. a.
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
  • Trẻ có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

    Suy hô hấp, ho do hen suyễn.

    Hãy thận trọng khi sử dụng

  • Codeine chỉ nên sử dụng với liều lượng thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.
  • Do nguy cơ suy hô hấp nên chỉ sử dụng thuốc Codeine để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ trên 12 tuổi khi các thuốc giảm đau khác như Paracetamol, Ibuprofen không có hiệu quả.
  • Không khuyến cáo sử dụng Codeine cho trẻ em có vấn đề về hô hấp (ví dụ: khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ ...).
  • Thận trọng khi sử dụng Codeine cho trẻ em dưới 12 tuổi (do nghiên cứu về tác dụng của thuốc đối với đối tượng này còn hạn chế).
  • Không uống rượu hoặc đồ uống có cồn vì nó làm tăng tác dụng an thần của thuốc.
  • Thuốc gây buồn ngủ, chú ý khi dùng cho người lái tàu và vận hành máy.
  • Cẩn thận trong trường hợp tăng áp lực nội sọ.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu hoặc vận hành đầu máy.

    Mang thai

    Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc tương tác

    Thận trọng khi sử dụng với: Thuốc chống trầm cảm tác động lên hệ thần kinh trung ương do tăng trầm cảm, thuốc thuộc nhóm morphin do suy hô hấp.

    Không kết hợp với thuốc ho (làm khô đàm hoặc làm thành những vết dài, mỏng).

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến