Thuốc Phospha gvper bidiphar uống phosphate điều trị các bệnh về tiêu hóa (20 gói x 20g)

Dạng bào chế Uống
Quy cách Hộp 20 gói x 20g
Thành phần Gel nhôm photphat 20%
Chỉ định Viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng, ợ nóng

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Gel nhôm photphat 20%12,38g

Công dụng

Chỉ định

Phospha Gaspain chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • viêm thực quản, viêm dạ dày cấp tính và mãn tính, loét dạ dày, tá tràng, kích ứng dạ dày, hội chứng dư thừa axit như nóng rát, ợ nóng và tiết axit, ví dụ như khi mang thai. Trang. Nhôm photphat làm giảm lượng axit dư thừa trong dạ dày nhưng không trung hòa được. Gel tạo thành một lớp màng bảo vệ giống như chất nhầy rộng bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ bao gồm nhôm nhôm phân tán mịn, nhanh chóng làm lành các vết viêm, loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày trước các tác động bên ngoài, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu ngay lập tức.

    Dược động học

    hấp thu và phân phối

    Nhôm photphat thông thường không được hấp thu và không ảnh hưởng đến cân bằng axit - kiềm của cơ thể. Nhôm photphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với axit hydrochloride tạo thành nhôm clorua và nước, ngoài ra còn tạo ra axit photphoric.

    chuyển hóa và đào thải

    Khoảng 17 đến 30% nhôm clorua được hấp thu vào cơ thể và đào thải nhanh chóng qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Nhôm photphat không được hấp thu sẽ bị đào thải qua phân.

    Nhôm photphat không ảnh hưởng đến sự hấp thu photphat của đường ruột.

  • Trước khi dùng Thuốc Phospha gvper bidiphar uống phosphate điều trị các bệnh về tiêu hóa (20 gói x 20g)

    Cách sử dụng

    thuốc uống.

    Liều dùng

    Lấy 1 đến 2 thìa hỗn hợp hoặc 1 đến 2 gói trộn, uống giữa các bữa ăn hoặc khi khó chịu.

    Khi dùng quá liều phải làm sao?

    Không tìm thấy trong tài liệu.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    có thể gây táo bón, đặc biệt ở bệnh nhân nằm liệt giường và người lớn tuổi, nên bổ sung nước cho bệnh nhân trong trường hợp này.

    Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Phospha Gaspain chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Các trường hợp nhạy cảm về nhôm hoặc sản phẩm nhôm.
  • Thận trọng khi sử dụng

    tránh điều trị liều cao và lâu dài ở người bị suy thận.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thuốc kháng axit khi mang thai

    thường được coi là an toàn, miễn là tránh dùng liều cao và lâu dài.

    Giai đoạn cho con bú

    Dù một lượng nhỏ nhôm được đào thải qua sữa nhưng nồng độ không đủ gây hại cho việc nuôi con bằng sữa mẹ

    Tương tác thuốc

    Tất cả các thuốc kháng axit đều có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu khi sử dụng đồng thời, do thay đổi thời gian chuyển động của dạ dày, hoặc do liên kết hoặc hình thành phức tạp với thuốc. Ví dụ: Tetracyclin tạo phức với thuốc kháng axit nên tetracyclin phải dùng cách nhau 1 đến 2 giờ hoặc sau khi uống thuốc kháng axit.

    Thuốc kháng axit làm giảm hấp thu của các thuốc: digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, Clodiazepbxid, Naproxen.

    Thuốc kháng axit làm tăng hấp thu dicumarol, pseudo-epedrin, diazepam.

    Thuốc kháng acid làm tăng pH nước tiểu, loại bỏ bazơ yếu, tăng đào thải axit yếu.

    Bảo quản

    Để nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến