Theratussin 5mg TV.Pharm điều trị dị ứng cấp tính do rượu, hô hấp (10 vỉ x 25 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 25 viên
Quy cách Alimemazin Tartrat
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Alimemazin Tartrat | 5mg |
Công dụng
dấu hiệu
Theratussin 5mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Alimemazin là dẫn xuất phenothiazine, có tác dụng kháng histamine và serotonin mạnh, thuốc còn có tác dụng an thần, giảm ho, chống nôn.
Alimemazin cạnh tranh với histamine ở thụ thể histamine H1 nên có tác dụng chống mất nước H1. Thuốc chống lại phần lớn tác dụng dược lý của histamine, bao gồm nổi mề đay và ngứa. Tác dụng chống ngoại biên cholinergic ngoại biên của thuốc tương đối yếu nhưng biểu hiện ở một số bệnh nhân đã từng sử dụng alimemazin (Du Du miệng, mờ mắt, tiểu tiện, táo bón).
Alimemazine có tác dụng an thần do ức chế nistamine n - methyltransferase và do ức chế các thụ thể hypamine trung ương đồng thời tác dụng lên các thụ thể khác, đặc biệt là thụ thể serotonergic. Tác dụng này cũng là cơ sở để sử dụng alimermazin làm thuốc chuyên dụng.
alinemazin có tác dụng chống nôn. Cơ chế của tác dụng này chưa được biết đầy đủ. Tác dụng chống nôn có thể là do thuốc tác động trực tiếp lên vùng trung tâm nhạy cảm với hóa chất của tủy sống. Có vẻ như là do sự chèn ép của các thụ thể dopaminergic ở vùng này.
dược động học
Alimemazin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 15-20 phút, thuốc có tác dụng và kéo dài 6 ~ 8 giờ. Nửa đời của huyết tương là 3,5 - 4 giờ, liên kết với protein huyết tương là 20 - 30%.
Alimemazin đào thải qua thận dưới dạng truyền lửa sulfoxyd (70 - 80%, sau 48 giờ).
Trước khi dùng Theratussin 5mg TV.Pharm điều trị dị ứng cấp tính do rượu, hô hấp (10 vỉ x 25 viên)
Cách sử dụng
Viên Theratussin dùng cho phim miệng.
Liều lượng
Liều dùng Theratussin chữa nổi mề đay, ngứa ngáy
Người lớn: Uống 10mg/lần, 2-3 lần/ngày, thậm chí có thể lên tới 100mg/1 ngày trong trường hợp dai dẳng và khó.
Người cao tuổi: Giảm liều, uống 10mg/lần, ngày 1-2 lần.
Trẻ từ 2 tuổi trở lên: uống 2,5 - 5mg/lần, ngày 3-4 lần.
Liều Theratussin có tác dụng kháng histamine, chống ho
Người lớn: Uống 5 - 40 mg/ngày, chia nhiều lấn
Trẻ từ 2 tuổi trở lên: 0,5 - 1 mg/kg thể trọng/ngày, chia nhiều lần
Liều Theratussin để ngủ
Người lớn: Uống 5 - 20 mg trước khi đi ngủ.
Trẻ từ 2 tuổi trở lên: Uống. 0,25 - 0,5 mg4kg thể trọng/ngày, uống trước khi đi ngủ.
Liều dùng điều trị chứng say rượu cấp tính (kích động)
Người lớn: Uống 50 - 200 mg/ngày.
Không sử dụng Theratussin cho trẻ dưới 2 tuổi.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Quá liều dẫn xuất phenothiazine gây buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ nhiệt. Các phản ứng ngoại ô có thể xảy ra.
Quản lý:
Nếu phát hiện sớm (trước 6 giờ, sau khi dùng quá liều) thì tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp nôn hầu như không được sử dụng.
có thể được sử dụng cho than hoạt tính. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Mọi sự giãn nở mạch máu đều có thể dẫn đến tụt mạch: nâng cao sức mạnh cho chân của bệnh nhân có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, tăng thể tích tĩnh mạch tuần hoàn tiêm tĩnh mạch cần được làm ấm trước khi sử dụng để tránh nóng nghiêm trọng phần dưới cơ thể.
Các chất ganker cơ như dopamine có thể được sử dụng trong trường hợp tình trạng trụy tim mạch không được đối phương giải quyết. Thường không dùng thuốc co mạch ngoại biên, tránh dùng adrenaline.
nhịp tim nhanh thất hoặc thất thường phản ứng khi nhiệt độ cơ thể trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc lửa được điều chỉnh. Nếu tiếp tục hoặc nguy hiểm đến tính mạng có thể dùng thuốc chống cho vay.
Tránh sử dụng lignoCaine hoặc các thuốc chống loạn nhịp tim để có tác dụng lâu dài. Khi bị ức chế từ hệ thần kinh trung ương, cần hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng kiểm soát cơn co mạnh thường đáp ứng với các quá trình (5 - 10 mg) hoặc orphenadrin (20 - 40 mỗi loại) tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Co giật cần được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần gây ra nên điều trị bằng phương pháp làm mát cho người bệnh và có thể dùng natri dantrolen.
Khi quên liều phải làm sao?
Nếu quên một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Tần suất tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều lượng, thời gian sử dụng và chỉ định điều trị.
Phổ biến, ADR> 1/100
Hiếm, ADR
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Phản ứng của tháp nước ngoài:
Phản ứng không tháp do phenothiazine gây ra thường chia làm 3 loại chính: tăng trương lực cơ, cảm giác luôn cử động (nghĩa là nằm, bồn chồn) và các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh Parkinson.
Hầu hết bệnh nhân rối loạn giãn cơ đáp ứng nhanh với các thuốc chống cholinergic chống Parkinson (ví dụ benzotropin, trihexyphenidyl) hoặc bằng diphehydramine.
Các dấu hiệu và triệu chứng ngồi bồn chồn thường tự động thuyên giảm. Tuy nhiên, nếu cảm thấy khó chịu, thông thường có thể kiểm soát tình trạng này bằng cách giảm liều hoặc dùng đồng thời thuốc chống cholinergic, thuốc chống Parkinson, thuốc benzodiazepam hoặc propranolol.
Các triệu chứng của bệnh Parkinson thường được kiểm soát bằng cách sử dụng kết hợp các thuốc kháng cholinergic chống -Parkinson. Tuy nhiên, thuốc chống Parkinson chỉ được sử dụng khi thật cần thiết.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần có thể xảy ra ở bệnh nhân sử dụng dẫn xuất phenothiazine hoặc các thuốc tâm thần khác. Lỗi này có đặc điểm là nhiệt độ cơ thể tăng cao, rối loạn thuật toán nghiêm trọng (bao gồm cả trương lực cơ xương), mất nhận thức ở các mức độ khác nhau (bao gồm hôn mê và hôn mê), thay đổi trạng thái tinh thần (bao gồm cả phản ứng giảm trương lực) và thần kinh tự động mất ổn định (bao gồm cả ảnh hưởng đến tim mạch).
Điều trị hội chứng ác tính bằng liễu là ngừng ngay phenothiazin, điều trị triệu chứng và hỗ trợ điều trị, cân bằng nước điện giải, làm mát cho người bệnh và duy trì chức năng thận, điều chỉnh rối loạn tim mạch (ổn định huyết áp), ngăn ngừa biến chứng hô hấp. Hiện tại chưa có phương pháp điều trị đặc biệt nào cho hội chứng này, mặc dù người ta sử dụng các loại thuốc sau là bromocriptin, amantadin, levodopha, v.v.. Các tác nhân dẫn truyền thần kinh không khử ở một số bệnh nhân.
Cảnh báo
Chống chỉ định
Không dùng cho người rối loạn chức năng gan thận, động kinh, bệnh Parkinson, khuyết tật về giáp, u tế bào crom, nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
Không dùng cho người nhạy cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử hen suyễn hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng khi quá liều do barbituric, opiat và rượu.
Không dùng khi bị bệnh bạch cầu, khi có đợt bạch cầu hạt trước đó.
Không dành cho trẻ dưới 2 tuổi.
Những lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng cho người lớn tuổi, nhất là khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc giảm nhiệt). Cần thông báo cho người bệnh biết hiện tượng buồn ngủ trong những ngày đầu điều trị và khuyến cáo không nên điều khiển xe, máy móc trong những ngày dùng thuốc. Người cao tuổi rất dễ bị tụt huyết áp.
Alimemazin có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm da với các chất gây dị ứng, tránh uống rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương khác.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khi mang thai và cho con bú
Mang thai: Có thông báo thuốc Alimemazin gây vàng da và triệu chứng chùa ở trẻ em là người mẹ đã sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai. Phải tránh dùng alimemazin cho phụ nữ mang thai, trừ khi bác sĩ thấy cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Alimemazincc có thể bài tiết qua sữa me nên không dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian ngừng thuốc.
Tương tác thuốc
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương sẽ mạnh hơn do: rượu, barbituric và các thuốc an thần khác. Ức chế hô hấp cũng xảy ra khi dùng kết hợp với các thuốc này.
Tác dụng hạ huyết áp của thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là thuốc chẹn thụ thể alpha -adrenergic tăng lên khi sử dụng phổi phối hợp với dẫn xuất phenothiazine.
Tác dụng chống cholinergic của phenothiazine tăng lên khi kết hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn đến táo bón, nóng nực.
Thuốc chống cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn thần của phenothiazine.
Thuốc đối kháng phenothiazin có tác dụng điều trị của amphetamine, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenaline.
Một số loại thuốc ngăn cản sự hấp thu phenothiazine là thuốc kháng acid, thuốc Parkinson, thuốc lithium.
Aliinemazin liều cao làm giảm đáp ứng với các yếu tố đường huyết. Không sử dụng adrenaline khi sử dụng quá nhiều alimemazin.
Hầu hết các tương tác thuốc nêu trên chỉ mang tính lý thuyết và thường không nguy hiểm.
Mặc dù đa số bệnh nhân dùng lithium kết hợp với phenothiazin không thấy tác dụng có hại nhưng vẫn có trường hợp xảy ra hội chứng não cấp tính, đặc biệt khi dùng lithium liều cao. Bệnh nhân sử dụng thuốc kết hợp như vậy cần được theo dõi hai tác dụng trên thần kinh. Phải ngừng điều trị ngay nếu xuất hiện triệu chứng. Khi dùng phenothiazine kết hợp với levodopa, tác dụng chống bệnh Parkinson của Levodopa có thể bị ức chế do thụ thể dopamin ở não. Levodopa không có tác dụng trong hội chứng Parkinson do phenothiazin.Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- FLUOMIZIN 10 MG VAGINAL TABLETS
- MIACALCIC 200 I.U. NASAL SPRAY SOLUTION
- PROSTAMEN SOFT CAPSULES
- Puregon
- Xeplion
- XENETIX 300 (300 MGI/ML) SOLUTION FOR INJECTION)
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions