Kem Tinecol DeltaPharm trị lác, lang beng (6g)

Dạng bào chế Cái chai
Quy cách Miconazol, resorcinol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Miconazol10
Resorcinol0,036mg

Công dụng

Chỉ định

Điều trị lác ( ống nước ), tinea versicolor, nấm kẽ, nấm móng, nấm tóc và các loại nấm thân khác do Trichophyton rubrum, T.mentagrophytes và Epidermophyton Floccosum gây ra; Điều trị nấm Candida trên da.

Dược lý học

Tinecol chứa miconazol nitrat là một loại imidazole kháng nấm tổng hợp dùng cho các loại Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma Madurella, Pityroson, Pityroson, Pityroson, Pityroson Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudallescheria và Trichophyton. Miconazol nitrat cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương.

miconazole nitrat có tác dụng ức chế sự tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm, ức chế sự phát triển của tế bào vi khuẩn nấm. Khi sử dụng bên ngoài, miconazol nitrat thẩm thấu qua lớp sừng của da và hấp thu vào máu dưới 1%.

Resorcinol là chất có tác dụng hủy sừng tại chỗ, phối hợp làm tăng khả năng tiếp xúc của hoạt chất miconazole nitrat với nấm.

Do sự kết hợp giữa resorcinol và miconazole nitrat trong nền kem nhũ tương nên Tinecol có phổ diệt nấm rộng và hiệu quả trong điều trị: lác (lác mắt), tinea versicolor, nấm kẽ, nấm móng, nấm tóc và các loại nấm cơ thể khác...

Tinecol có khả năng điều trị bệnh nấm candida ở da (monilosis). Kem Tinecol rất tốt cho các tổn thương do nước, ngón tay, ngón chân, vết loét góc móng tay do tiếp xúc nhiều với nước.

dược động học

hấp thụ:

Do mức độ hấp thu vào máu dưới 1% là rất thấp so với liều bôi để điều trị tổn thương nấm da cục bộ nên thường ít gây chú ý hơn.

Phân phối:

Trong máu có khoảng 90% miconazol nitrat gắn với protein huyết tương.

Trao đổi chất:

Tinecol được chuyển hóa ở gan thành những chất không còn tác dụng.

Thời đại:

Nửa đời ở giữa của miconazol nitrat là 2,5 giờ và nửa đời thải trừ khoảng 24 giờ. 10-20% bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa.

Trước khi dùng Kem Tinecol DeltaPharm trị lác, lang beng (6g)

Cách sử dụng

Dùng ngoài da: Rửa sạch vùng bị bệnh, lau khô và bôi một lớp thuốc mỏng.

Liều dùng

Kem Tinecol ngày 2 lần (sáng và tối) đối với các loại nấm không phải tinea như: lác, nấm kẽ ở bẹn, nách, nấm móng tay, nấm da do Candida (Tinea Pedis, Tinea Cruris, Tinea Corporis, Cutaneous). Đối với bệnh nấm da (tinea Versicolor) nên bôi mỗi ngày một lần. Cần thoa đều kem để các hạt nhũ phân tán tốt khắp da mới thoa.

Khi sử dụng kem Tinecol các triệu chứng sẽ giảm rõ rệt trong 2-3 ngày đầu nhưng hầu hết các trường hợp chỉ sau 1 dấu hiệu đã có dấu hiệu thuyên giảm. Để tránh tái phát nên bôi ít nhất 2 tuần đối với nấm cơ thể (Tinea Cruris, Tinea Corporis, Tinea Versicolor) và nên duy trì trong 4 tuần đối với nấm gây tổn thương ở chân (TINEA PEDIS). Riêng đối với bệnh nấm da (Tinea Versicolor), tình trạng nấm sẽ hết sau khi bôi kem Tinecol trong 12-14 ngày.

Sau 4 tuần sử dụng, hiệu quả lâm sàng chưa thấy rõ, đề nghị xem lại chẩn đoán.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Tinecol , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Phổ biến, ADR> 1/100

  • Da: kích ứng hoặc rát;
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Không có báo cáo.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc

    Lưu ý: Thuốc này chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ.

    Cảnh báo

    Chống chỉ định

    Thuốc Tinecol chống chỉ định trong trường hợp người bị dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    Những lưu ý khi sử dụng

    Không để kem Tinecol dính vào mắt.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo hoặc khả năng lái xe và vận hành máy móc của người lái xe.

    Mang thai

    Ở động vật, miconazole nitrat không thể hiện tác dụng theo dõi nhưng gây độc cho thai nhi khi uống liều cao. Trong hiệu ứng này, hiệu ứng này chưa được biết. Tuy nhiên, cũng như các imidazol khác, nếu có thể tránh dùng cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không có miconazole nitrat trong sữa mẹ để dùng thuốc khi cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Không có báo cáo.

    Bảo quản

    Đóng gói kín, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến