Thuốc Tinidazol 500 DHG dự phòng sau phẫu thuật (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Tinidazol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Tinidazol500mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Tinidazol 500 được chỉ định trong các trường hợp sau:

Phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là các nhiễm trùng liên quan đến phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.

Điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí như:

  • Nhiễm trùng vùng bụng: Viêm véc tơ, áp xe.
  • Nhiễm trùng phụ khoa: viêm nội mạc tử cung, viêm nội mạc tử cung, áp xe vòi.

    Nhiễm trùng máu.

  • Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm.

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới: viêm phổi, màng phổi màng phổi, áp xe phổi.

    Viêm âm đạo không đặc hiệu.

  • Loét cấp tính.
  • Nhiễm Trichomonas đường tiết niệu ở cả nam và nữ.

  • Nhiễm Giardia.
  • Nhiễm trùng
  • Amip cư trú trong gan.
  • Dược lý học

    Tinidazol là chất dẫn imidazol, có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp. vi sinh vật rồi phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế quá trình tổng hợp DNA.

    Tinidazole có tác dụng phòng và điều trị các bệnh nhiễm trùng đường mật hoặc đường tiêu hóa, điều trị các bệnh áp xe và nhiễm trùng kỵ khí như cân bằng hoại tử và hoại tử thể hơi.

    dược động học

    Tinidazole hấp thu nhiều nhất sau khi uống, thời gian tác dụng là 12-14 giờ.

    Tinidazol được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được trong mật, sữa, dịch não tủy, nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương đương với nồng độ trong huyết tương, thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ có 12% gắn vào protein huyết tương.

    Thuốc chưa được chuyển hóa và chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết qua nước tiểu và một phần ít hơn qua phân.

    Trước khi dùng Thuốc Tinidazol 500 DHG dự phòng sau phẫu thuật (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Uống sau bữa ăn.

    Liều dùng

    Phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật

    Người lớn

    Uống liều duy nhất 2 giờ trước khi phẫu thuật 12 giờ.

    Điều trị nhiễm trùng kỵ khí

    Người lớn

    Ngày đầu uống 2g, sau đó uống 1g mỗi ngày hoặc 500mg x 2 lần/ngày. Điều trị 5-6 ngày là đủ nhưng thời gian điều trị tùy thuộc vào kết quả lâm sàng; Đặc biệt ở một số vị trí khó loại trừ nhiễm trùng cần kéo dài thời gian điều trị trên 7 ngày.

    Viêm âm đạo không đặc hiệu

    Người lớn

    Uống liều duy nhất 2g. Điều trị trong 2 ngày liên tiếp với liều 2g ngày 1 lần (tổng liều 4G) hiệu quả khỏi bệnh nhanh hơn.

    loét loét cấp tính

    Người lớn

    liều duy nhất 2g.

    Nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục

    Người lớn

    Uống liều duy nhất 2g. Đồng thời cần có sự đối xử như nhau đối với cả hai bên (vợ/chồng).

    Trẻ em

    Dùng liều duy nhất 50 - 70mg/kg thể trọng. Có thể sử dụng lặp lại liều nếu cần thiết.

    Nhiễm Giardia

    Người lớn

    liều duy nhất 2g.

    Trẻ em

    Dùng liều duy nhất 50 - 75mg/kg thể trọng. Có thể sử dụng lặp lại liều nếu cần thiết.

    nhiễm amip trong ruột

    Người lớn chỉ uống liều 2g, trong 2-3 ngày.

    Trẻ em uống liều duy nhất 50 - 60mg/kg thể trọng mỗi ngày, trong 3 ngày liên tục.

    amip gan

    Người lớn

    Tổng liều thay đổi từ 4,5g đến 12g, tùy theo mức độ tác hại của Entamoeba histolytica. Với amip gan, có thể phải kết hợp điều trị mủ với tinidazol. Bắt đầu uống 1,5 - 2g, ngày một lần, trong 3 ngày. Có khi điều trị 3 ngày không hiệu quả, phải dùng đến 6 ngày.

    Trẻ em

    Uống liều duy nhất 50 - 60mg/kg thể trọng mỗi ngày, trong 5 ngày liên tục.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày. Có thể loại bỏ Tinidazol dễ dàng bằng cốc.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Tinidazol 500 có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Chung
  • Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng. Thay đổi hương vị tạm thời.
  • Ít hơn

  • Chóng mặt, nhức đầu.
  • tiêu chảy.
  • dị ứng, sốt.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định thuốc Tinidazole 500 trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Tinidazol.
  • Xuất huyết hoặc có tiền sử chuyển hóa porphyrin.
  • Bệnh nhân bị rối loạn thần kinh thực thể.
  • Thận trọng khi sử dụng

    trong quá trình điều trị bằng Tinidazol không nên sử dụng chế phẩm có cồn vì có thể có phản ứng tương tự như Disulfiram (đỏ bừng mặt, co thắt bụng, nôn mửa, tim đập nhanh).

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Tinidazole dễ dàng đi qua nhau thai, phụ nữ mang thai không dùng thuốc này, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Không có bằng chứng nào cho thấy Tinidazole có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ nhưng cần xem xét lợi ích của thuốc và khả năng gây hại cho thai nhi và người mẹ.

    Thời kỳ cho con bú

    Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ, không nên sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.

    Tương tác thuốc

    cimetidine có thể làm giảm đào thải Tinidazol ra khỏi cơ thể do cimetidine ức chế chuyển hóa Tinidazol ở gan nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn tác dụng gây độc.

    rifampicin có thể làm tăng giải phóng Tinidazol do tăng chuyển hóa Tinidazol ở gan nên làm giảm hiệu quả điều trị.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến