Tocemux điều trị các bệnh về đờm, đường hô hấp có đờm (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Acetylcystein

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Acetylcystein200mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Tocemux được chỉ định trong các trường hợp sau:

Dùng làm chất nhầy trong chất nhầy (mucoviscidosis) (xơ tụy), các bệnh về đường hô hấp có chất nhầy như trong viêm phế quản cấp và mãn tính, làm sạch thường xuyên trong khí quản.

Dược lý

Acetylcystein (N - Acetylcystein) là dẫn xuất N - Acetyl của L - Cystein, một axit amin tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm chất nhầy và thuốc giải độc khi dùng quá liều Paracetamol. Thuốc làm giảm chất nhầy trong mủ hoặc không bằng cách tách cầu nối disulphide trong mucoprotein và tạo điều kiện cho cơn ho giãn nở, dẫn lưu hoặc bằng phương pháp cơ học.

Acetylcystein được dùng để bảo vệ gan khỏi tình trạng nhiễm độc do dùng quá liều Paracetamol, bằng cách duy trì hoặc phục hồi nồng độ glutathion của gan, điều này cần thiết để gây độc cho hoạt chất của hoạt chất Paracetamol đối với gan. Khi dùng quá liều Paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra do đường chuyển hóa chính (Glucuronid và Sulfate) trở nên bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau khi dùng quá liều Paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

dược động học

Sau khi uống, Acetylcystein được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và khử acetyl ở gan thành cysteine ​​rồi chuyển hóa. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 0,5 đến 1 giờ sau khi dùng liều 200 đến 600 mg. Công dụng sinh học khi uống ít và có thể do chuyển hóa ở thành ruột và chuyển hóa ban đầu ở gan. Độ thanh thải của thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn cơ thể.

Sau khi uống, nửa cuối của tổng lượng acetylcystein là 6,25 giờ.

Trước khi dùng Tocemux điều trị các bệnh về đờm, đường hô hấp có đờm (10 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Thuốc Tocemux được dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Làm thuốc nhầy

Người lớn và trẻ em ≥ 7 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 2 lần.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác và suy thận. Tử vong xảy ra do sử dụng quá liều acetylcystein trong quá trình điều trị ngộ độc Paracetamol.

Điều trị triệu chứng quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc tocemux có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

Acetylcystein có giới hạn an toàn lớn. Mặc dù hiếm khi xảy ra co thắt phế quản trên lâm sàng do acetylcystein nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc có chứa Acetylcystein.

Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Tim mạch: đỏ bừng, phù nề, nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh: Ngủ, nhức đầu, ù tai.
  • Hô hấp: viêm miệng, sổ mũi, ngáy.
  • da: phát ban, mày đay.
  • Hiếm, ADR

  • Toàn thân: Co thắt phế quản với phản ứng toàn thân, sốt và cảm lạnh.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

  • Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể làm giảm khả năng nhiễm nhiều loại thuốc. Hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.
  • có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, sử dụng thuốc kháng histamine trước. Có ý kiến ​​cho rằng quá mẫn là do cơ chế dị ứng trên cơ sở giải phóng histamine chứ không phải do khả năng miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra ở 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều Paracetamol nên thầy thuốc cần lưu ý sử dụng thuốc kháng Histamin để ngăn chặn phản ứng đó.
  • Lưu ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Tocemux chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử hen suyễn (nguy cơ co thắt phế quản với tất cả các loại thuốc có chứa acetylcystein).
  • quá mẫn cảm với acetylcystein.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng

    phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh hen suyễn, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; Nếu có co thắt phế quản thì phải dùng thuốc giãn phế quản như salbutamol (beta-2- adrenergic chọn lọc, tác dụng ngăn) hoặc ipratropium (thuốc kháng acetic) và phải ngừng acetylcystein ngay lập tức.

    Khi điều trị bằng acetylcystein có thể có nhiều đờm loãng ở phế quản, cần hút thuốc để loại bỏ nếu người bệnh giảm ho.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không gây buồn ngủ nên có thể dùng cho người điều khiển ô tô.

    Mang thai

    Chưa có nghiên cứu độc lập và có kiểm soát khi sử dụng acetylcystein cho phụ nữ mang thai phụ nữ, thuốc chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc an toàn cho con bú.

    Tương tác thuốc

    acetylcystein ​​là chất khử không phù hợp với oxy - hóa chất.

    Không sử dụng đồng thời các loại thuốc ho khác hoặc bất kỳ loại thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong quá trình điều trị bằng acetylcystein.

    Bảo quản

    Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến