Thuốc nhỏ mắt Top-Pirex Nam Hà điều trị nhiễm trùng mắt (5ml)

Dạng bào chế Lọ X 5ml
Quy cách Tobramycin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Tobramycin15mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Top-Pirex được chỉ định điều trị tại chỗ trong các bệnh nhiễm trùng ngoài nhãn cầu và phần phụ của mắt do vi khuẩn nhạy cảm: viêm mí mắt, viêm kết mạc, viêm túi lệ, viêm giác mạc.

Dược lý học

Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside có tác dụng diệt khuẩn theo cơ chế ức chế quá trình tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm do không đối kháng với tiểu đơn vị ribosom.

Tác dụng của Tobramycin là hiếu khí, vi khuẩn hiếu khí staphylococcus, bao gồm các chủng sinh ra kháng penicillinase và methicillin và một số vi khuẩn gram dương hiếu khí. Ở Việt Nam, Tobramycin có tác dụng tốt với Salmonella Typhi, Shigella Flexneri, Proteus spp. Một số vi khuẩn có khả năng tăng sức đề kháng với Tobramycin bao gồm: E.coli, Entobacter, Pseudomonas Aeruginosa. Có sự kháng chéo giữa Tobramycin và Gentamycin nhưng có khoảng 10% chủng Gentamycin cũng nhạy cảm với Tobramycin.

Tobramycin thường được sử dụng ở dạng sunfat. Thuốc không được hấp thu qua đường uống nên thường được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra, Tobramycin còn được dùng dưới dạng nước hoặc thuốc mỡ mắt 0,3% để điều trị nhiễm trùng mắt.

Thuốc ít định hướng hơn nên liên kết với protein huyết tương, khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào và dễ dàng khuếch tán vào dịch tai trong. Một nửa thời gian tồn tại của huyết thanh ở người bình thường là 2-3 giờ và có tới 93% liều dùng được bài tiết vào nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng không đổi.

Dược động học động

Khi mắt ở đỉnh pirex, mức độ phơi nhiễm của hệ thống rất thấp. Không thể đo được nồng độ Tobramycin trong huyết tương của 9 trên 12 người nhỏ mỗi giọt x 4 lần/ngày trong 2 ngày liên tiếp. Nồng độ cao nhất đo được là 0,25 mcg/ml, nhỏ hơn 8 lần so với nồng độ 2 mcg/ml, nồng độ được biết là dưới ngưỡng gây độc cho thận. Tobramycin được thải trừ nhanh chóng và qua nước tiểu bằng cách lọc qua bộ lọc cầu thận, chủ yếu ở dạng thuốc liên tục. Thời gian thải plasma bán ra khoảng 2 giờ và độ thanh thải 0,04 l/h/kg, thể tích phân phối khoảng 0,26 l/kg

Trước khi dùng Thuốc nhỏ mắt Top-Pirex Nam Hà điều trị nhiễm trùng mắt (5ml)

Cách sử dụng

Sử dụng mắt nhỏ.

Liều lượng

sử dụng theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Đối với nhiễm trùng nhẹ và trung bình: Nhỏ một giọt vào mắt, cứ sau 4 giờ.

Trường hợp nhiễm trùng nặng: Nhỏ một giọt vào mắt, mỗi giờ một lần cho đến khi bệnh thuyên giảm thì giảm liều dần trước khi ngừng thuốc.

Khi sử dụng Top - Pirex, nên theo dõi phản ứng của vi khuẩn để điều trị kháng sinh tại chỗ phù hợp.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc top-pirex bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

Cũng như khi sử dụng kháng sinh nhóm aminoglycoside thì có tác dụng ở nơi khác, tác dụng không mong muốn nhất khi dùng Tobramycin 0,3% chủ yếu là gây độc và mẫn cảm ở mắt, bao gồm ngứa và sưng mí mắt, kết mạc. Khi sử dụng đồng thời Tobramycin có nồng độ nhỏ với các kháng sinh cơ thể khác thuộc nhóm aminoglycosid nên chú ý theo dõi tổng nồng độ trong huyết thanh.

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Top-Pirex chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh aminoglycoside.

Thận trọng khi sử dụng

không tiêm vào mắt. Ngừng sử dụng nếu có phản ứng nhạy cảm với thuốc.

Thận trọng khi sử dụng cho người trước đây có bệnh về thận, rối loạn tiền đình, khuyết tật ốc tai, sau phẫu thuật thuận lợi và các tình trạng khác làm giảm chất dẫn truyền thần kinh.

Cũng như các loại kháng sinh khác, sử dụng kéo dài có thể sinh ra vi khuẩn kháng thuốc, trong đó có nấm. Nếu có bội nhiễm thì nên áp dụng liệu pháp điều trị thích hợp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

tương tự như các loại thuốc nhỏ mắt khác, làm mờ thị lực tạm thời và rối loạn thị giác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong trường hợp nhìn mờ phải đợi cho đến khi nhìn rõ mới tiếp tục lái xe và vận hành máy móc.

Mang thai

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Giai đoạn cho con bú

Thuốc có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Nếu dùng đồng thời thuốc nhỏ mắt Tobamycin với các kháng sinh aminoglycoside khác được sử dụng trong cơ thể thì khả năng sẽ làm tăng độc tính cho cơ thể. Vì vậy, nồng độ thuốc là cần thiết. Tránh không để nồng độ trong huyết thanh trên 12 mcg/ml.

Mặc dù sự hấp thu vào mắt tobramycin nhỏ vào cơ thể với hàm lượng rất thấp vẫn cần thiết để theo dõi tình trạng phổi ở bệnh nhân đang dùng thuốc gây mê.

Dùng đồng thời tobramycin với thuốc chẹn thần kinh - cơ sẽ gây liệt thần kinh - cơ và hô hấp.

Lưu ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Không sử dụng sau khi mở chai trong 1 tháng. Đậy kín lọ sau mỗi lần sử dụng.

Các loại thuốc khác

Tuyên bố từ chối trách nhiệm

Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

count views

Từ khóa phổ biến