Topamax 25 Janssen Điều trị động kinh cục bộ, phòng ngừa chứng đau nửa đầu (6 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 6 vỉ x 10 viên
Quy cách topiramat

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
topiramat25mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Topamax 25mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị một lần cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi trong cơn cơn cục bộ có hoặc không có động kinh của toàn bộ cơn động kinh thứ phát và cơn động kinh co cứng toàn bộ - toàn bộ cơn động kinh nguyên phát.
  • Phối hợp điều trị cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị chảy máu cục bộ, kèm theo hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát hoặc co cứng - Gãi toàn bộ nguyên phát và trong điều trị động kinh liên quan đến hội chứng Lennox -Gastaut.

    Topamax được chỉ định để điều trị dự phòng chứng đau nửa đầu ở người lớn sau khi đánh giá cẩn thận các phương pháp điều trị khác.

    Dược phẩm

    Topiramat được phân loại là monosaccharid đã được thay thế bằng sulfamid. Điện áp hoạt động được lặp lại bằng cách giảm lượng tế bào thần kinh bị ức chế bởi Topiramat theo kiểu phụ thuộc thời gian, tạo ra chất chẹn kênh natri tùy thuộc vào trạng thái. Topiramat làm tăng tần suất các thụ thể GABA được kích hoạt bởi Y-Aminobutyrate (GABA), đồng thời tăng khả năng GABA tạo ion clorua vào tế bào thần kinh, cho thấy Topiramat làm tăng hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh bị ức chế.

    dược động học

    hấp thụ:

    Topiramat hấp thụ tốt và nhanh chóng. Topiramat không phải là chất tiếp xúc mạnh với các enzyme chuyển hóa thuốc, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn và không cần kiểm tra định kỳ nồng độ topiramat trong huyết tương.

    Phân phối:

    Khoảng 13-17% Topiramat được kết nối với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến ​​trung bình của thuốc là 0,08-0,55 l/kg khi dùng liều duy nhất từ ​​100-1200 mg.

    Trao đổi chất:

    Topiramat không được chuyển hóa nhiều (20%) ở người tình nguyện khỏe mạnh. Topiramat được chuyển hóa tới 50% ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời với các thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc. Sáu chất chuyển hóa, được hình thành thông qua quá trình hydroxyl hóa, thủy phân và glucuro phức tạp, được phân lập, định tính từ huyết tương, nước tiểu và phân bón.

    Thời đại:

    Ở người, đường thải trừ chính của Topiramat là không đổi và các chất chuyển hóa của nó là qua thận. Độ thanh thải huyết tương ở người khoảng 20 - 30ml/phút sau khi uống topiramat.

    Trước khi dùng Topamax 25 Janssen Điều trị động kinh cục bộ, phòng ngừa chứng đau nửa đầu (6 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Topamax ở dạng viên nén, dùng qua đường uống. Khuyến cáo khi sử dụng viên Topamax. Bạn có thể uống topamax mà không cần quan tâm đến bữa ăn.

    Liều dùng

    Động kinh - Phối hợp điều trị

    Người lớn: Nên bắt đầu với liều 25 đến 50mg vào buổi tối trong một tuần. Sau đó mỗi tuần hoặc hai tuần uống thêm liều 25 đến 50mg/ngày chia làm 2 lần uống trong ngày. Liều thông thường hàng ngày là 200 đến 400 mg, chia làm 2 lần. Một số bệnh nhân đã được sử dụng với liều cao 1600 mg/ngày.

    Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Liều hàng ngày của Topamax khi điều trị kết hợp được khuyến cáo khoảng 5 đến 9 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Việc điều chỉnh liều nên bắt đầu bằng 25 mg mỗi tối trong tuần đầu tiên. Sau đó, để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu, cứ sau 1 hoặc 2 tuần, liều tăng dần trong khoảng 1 đến 3mg/kg/ngày (chia làm 2 lần uống).

    động kinh - Đơn vị điều trị

    Người lớn: Việc điều chỉnh liều nên bắt đầu với liều 25mg mỗi tối trong một tuần. Sau đó, mỗi tuần hoặc hai tuần một lần, nên tăng thêm liều 25 hoặc 50mg/ngày và chia làm 2 lần uống trong ngày. Liều khởi đầu được khuyến nghị là khi điều trị đơn lẻ bằng topiramat ở người lớn từ 100 đến 200 mg/ngày được chia làm 2 lần và liều tối đa hàng ngày được khuyến nghị là 500 mg/ngày chia làm 2 lần.

    Trẻ em 6 tuổi: Trẻ từ 6 tuổi nên khởi đầu với liều 0,5mg đến 1mg/kg vào buổi tối, trong tuần đầu tiên. Sau đó cứ 1 hoặc 2 tuần lại tăng liều khoảng 0,5 đến 1 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống. Liều khởi đầu khuyến cáo khi điều trị đơn lẻ bằng Topiramat cho trẻ từ 6 tuổi là từ 100 đến 400 mg/ngày. Trẻ mới được chẩn đoán mắc bệnh động kinh khởi phát cục bộ, đã được sử dụng liều tới 500mg/ngày.

    Chứng đau nửa đầu cho người lớn: Liều khuyến cáo hàng ngày của Topiramat trong phòng ngừa chứng đau nửa đầu là 100mg/ngày, chia làm 2 lần. Việc điều chỉnh liều nên bắt đầu với liều 25mg mỗi đêm trong một tuần. Sau đó mỗi tuần nên tăng thêm 25mg/ngày.

    Suy thận: Nên bổ sung nửa liều khởi đầu và liều duy trì ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối với nửa liều Topamax dùng hàng ngày trong những ngày chạy thận nhân tạo. Liều Topamax bổ sung khi lọc máu nên được chia vào lúc bắt đầu và lúc kết thúc quá trình lọc máu.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Than hoạt tính có khả năng hấp thụ Topiramat in vitro. Nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp. Chạy thận là phương pháp hữu hiệu để Topiramat loại bỏ thi thể. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng topamax 25 mg , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm, 1/10.000

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng amoniac; Bệnh sáng do tăng amoniac.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Topamax 25 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phòng ngừa chứng đau nửa đầu dự phòng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Ngưng thuốc Topamax: ở những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử co giật, động kinh thì phải ngừng thuốc Topamax từ từ. Trong trường hợp vì lý do y tế buộc phải ngừng Topamax nhanh chóng, nên khuyến cáo theo dõi thích hợp.

    Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình hoặc nặng có thể cần từ 10 đến 15 ngày để nồng độ thuốc trong huyết tương đạt được trạng thái ổn định. Lưu ý người bệnh đã biết suy thận có thể cần thời gian lâu hơn để nồng độ thuốc đạt đến mức như từng liều.

    Giảm: Giảm mồ hôi và không ra mồ hôi đã được báo cáo là có liên quan đến việc sử dụng Topiramat. Sử dụng nước có thể làm giảm nguy cơ sỏi thận, từ đó có thể làm giảm nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến nhiệt.

    Rối loạn trầm cảm: Có sự gia tăng các rối loạn tâm trạng và trầm cảm được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng Topamax.

    ý định tự tử hoặc tự sát: Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu của ý định và hành vi tự tử và nên cân nhắc phương pháp điều trị thích hợp. Khuyến cáo bệnh nhân (và người nhà khi cần thiết) nên được tư vấn y tế ngay khi có dấu hiệu có ý định và hành vi tự sát.

    Sỏi thận: Một số bệnh nhân, đặc biệt là những người có khả năng bị sỏi thận, có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận và có các triệu chứng, dấu hiệu liên quan đến điều trị bằng topiramat.

    Suy gan: Người bị suy gan nên sử dụng Topiramat cẩn thận vì độ thanh thải của Topiramat có thể bị giảm.

    Cận thị và glocom góc gần đóng: bệnh tăng nhãn áp góc đóng thứ phát liên quan đến Topiramat gặp ở bệnh nhi cũng như ở người lớn. Điều trị bao gồm ngừng Topamax càng nhanh càng tốt theo quyết định của bác sĩ điều trị và giảm áp lực bằng các biện pháp thích hợp.

    Khiếm khuyết thị giác: Trong các thử nghiệm lâm sàng, hầu hết các trường hợp khiếm khuyết thị giác đều có thể phục hồi sau khi ngừng Topiramat. Nếu vấn đề về thị giác xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị bằng Topiramat, nên cân nhắc việc ngừng dùng thuốc.

    Nhiễm toan chuyển hóa: tùy thuộc vào từng tình huống mà việc đánh giá thích hợp bao gồm nồng độ bicarbonate trong huyết thanh được khuyến cáo khi điều trị bằng topiramate. Nếu tình trạng nhiễm toan chuyển hóa xuất hiện và kéo dài, hãy cân nhắc giảm liều hoặc có thể ngừng sử dụng Topiramat (giảm liều).

    Bổ sung chất dinh dưỡng: có thể cân nhắc cung cấp chất bổ sung hoặc tăng khẩu phần ăn, nếu bệnh nhân sụt cân khi dùng thuốc này.

    Suy giảm nhận thức: Đã có báo cáo trong tài liệu về tình trạng suy giảm chức năng nhận thức ở người lớn khi điều trị bằng Topiramat và phải yêu cầu giảm liều hoặc ngừng điều trị.

    Tăng đường huyết và tăng cường hoạt động: Amoniac tăng hoạt động có hoặc không liên quan đến bệnh não được báo cáo khi điều trị bằng Topiramat, đặc biệt là khi sử dụng Topiramat đồng thời với axit Valproic. Trong phần lớn các trường hợp, mức độ tăng amoniac máu giảm khi ngừng điều trị.

    Không dung nạp Lactose: Viên Topamax có chứa lactose. Không nên sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân không dung nạp được lactose trong các bệnh di truyền hiếm gặp, thiếu hụt lactose hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Topamax có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Topamax có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, rối loạn thị giác có thể gây nguy hiểm cho người bệnh khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Mang thai

    Các nghiên cứu khác cho thấy trẻ sơ sinh tiếp xúc với topiramat là liệu pháp điều trị đơn lẻ trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh và tăng nguy cơ gây quái thai liên quan đến việc sử dụng thuốc chống động kinh ở nhóm điều trị kết hợp so với nhóm điều trị đơn lẻ. Khuyến cáo phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp và lựa chọn các liệu pháp thay thế.

    Thời kỳ cho con bú

    Nghiên cứu trên động vật cho thấy Topiramat được bài tiết qua sữa. Do nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên cần quyết định ngừng/tránh dùng topiramat hoặc ngừng cho con bú, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    Tương tác thuốc

    Các thuốc chống động kinh khác: Ở một số bệnh nhân, việc kết hợp Topamax trong khi đang điều trị bằng phenytoin có thể làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương. Phenytoin và carbamazepin làm giảm nồng độ Topamax trong huyết tương.

    Digoxin: Trong nghiên cứu dùng liều đơn, diện tích dưới đường cong (AUC) của nồng độ Digoxin trong huyết thanh giảm 12% khi dùng đồng thời với Topamax.

    Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: khuyến cáo không nên dùng Topamax cùng với rượu hoặc các chất ức chế hệ thần kinh trung ương khác.

    Thuốc tránh thai đường uống: Cần lưu ý khả năng làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống và tăng nguy cơ chảy máu ngoài dự kiến ​​ở những bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai đường uống đồng thời với Topamax.

    Lithium: Trên một người tình nguyện khỏe mạnh, quan sát mức độ tiếp xúc của hệ thống với lithium khi sử dụng Topiramat 200 mg/ngày.

    Rispendon: Có rất ít thay đổi về dược động học của toàn bộ hoạt động (Risperidon và 9-Hydroxyrisperidon), và không có thay đổi về dược động học của 9-hydroxyrperidon.

    hydrochlorothiazid (HCTZ): Kết quả xét nghiệm lâm sàng cho thấy có sự giảm kali huyết thanh sau khi dùng Topiramat hoặc HCTZ, giảm nhiều hơn khi dùng đồng thời hai loại thuốc này.

    metformin: độ thanh thải huyết tương khi dùng Topiramat giảm khi dùng chung với metformin.

    Pioglitazon/ Glybid: Trong khi điều trị Pioglitazon/ Glybid, bổ sung thêm topamax hoặc ngược lại, chú ý theo dõi bệnh nhân thường xuyên để kiểm soát bệnh đái tháo đường.

    Các thuốc có khả năng gây sỏi thận: Topamax khi sử dụng đồng thời với các thuốc có thể gây sỏi thận có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận.

    Axit valproic: Khi dùng Topiramat cùng với axit Valproic ở người bệnh dung nạp từng thuốc dùng đơn độc, thấy có hiện tượng tăng amoniac máu có thể có hoặc không kèm theo hoặc//giảm nhiệt độ cơ thể.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc. Không lưu trữ thuốc trộn với thức ăn.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến