Thuốc Topralsin Pharimexco điều trị triệu chứng ho khan (24 viên)

Dạng bào chế Hộp 24 viên
Quy cách Paracetamol, Guapiphenesin, Natri Benzoat, Oxomemazine

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Paracetamol33,3 mg
Guiphenesin33,3 mg
Natri benzoat33,3 mg
Oxomemazin1,65 mg

Công dụng

Chỉ định

Điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt là ho về đêm (ho do dị ứng và kích ứng).

Dược lý

oxomemazin:

là dẫn xuất của nhóm phenothiazine dimethyllaminpropyl, có tác dụng kháng histamine và an thần. Giống như thuốc kháng histamine H1, oxomemazin tranh chấp với histamine ở vị trí thụ thể H1 trên tế bào hoạt động, nhưng không ngăn chặn sự giải phóng histamine nên thuốc chỉ ngăn chặn các phản ứng do histamine tạo ra bao gồm: mày đay, phát ban.

oxomemazine đối kháng hoàn toàn với histamine ở cơ trơn khí quản, tiêu hóa khiến các cơ này và đối kháng một phần trên tim làm giảm tính thấm mao mạch. Oxomemazin không ức chế bài tiết dạ dày. Oxomemazin gây hạ huyết áp đứng ở bệnh nhân nhạy cảm với thuốc.

Ở liều điều trị, thuốc có thể được kích thích hoặc nạp vào hệ thần kinh trung ương. Tác dụng kích thích lên hệ thần kinh trung ương biểu hiện bằng trạng thái bồn chồn, nóng nảy, khó ngủ. Chất ức chế thần kinh trung ương được biểu hiện bằng việc giảm sự nhanh nhẹn, thời gian phản ứng chậm, buồn ngủ.

GuaiFenesin:

Sát khuẩn đường hô hấp.

Paracetamol:

là thuốc giảm đau, hạ sốt. Giảm nhiệt độ cơ thể khi sốt, hiếm khi giảm nhiệt độ cơ thể ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi, gây hạ nhiệt, tăng nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Khi dùng quá liều Paracetamol sẽ tạo ra chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinonimin gây độc cho gan.

natri benzoat:

Kích thích sự bài tiết ở phế quản.

Dược động học

Paracetamol hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự phân bố đều ở hầu hết các mô trong cơ thể, 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Loại bỏ 90 - 100% thuốc qua nước tiểu ngày đầu tiên, chủ yếu sau khi gan kết hợp với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%), hoặc cysteine ​​(khoảng 3%) cũng phát hiện một lượng nhỏ chất hydroxyl hóa và chất khử.

Trước khi dùng Thuốc Topralsin Pharimexco điều trị triệu chứng ho khan (24 viên)

Cách sử dụng

thuốc uống.

Liều dùng

nên điều trị bằng thuốc ngắn ngày, trong vài ngày.

Người lớn: Uống 2 - 6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần.

Trẻ em: Sử dụng theo hướng dẫn của thuốc.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

Triệu chứng quá liều:

  • Ở trẻ em: hưng phấn, ảo giác, nhảy múa, co giật. Đồng tử cố định và giãn ra, da đỏ bừng và sốt cao. Cuối cùng có thể hôn mê nặng kèm trụy tim mạch, tử vong có thể xảy ra sau 2 - 98 giờ.
  • Ở người lớn: trầm cảm, hôn mê có thể xảy ra trước khi có dấu hiệu kích động, co giật.
  • Cách xử lý:

    Điều trị triệu chứng, hỗ trợ hô hấp, hô hấp nhân tạo, thuốc chống co giật.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    oxomemazin:

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt.
  • Hô hấp: Tăng tiết phế quản.
  • tiêu hóa: khô miệng, táo bón, bí tiểu.

    Khác: Đỏ đỏ.

    Hiếm, 10.000

  • Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

  • Rất hiếm, ADR

  • Thần kinh: loạn sản muộn do sử dụng kéo dài thuốc kháng histamine nhóm phenothiazin, hiện tượng kích thích ở trẻ em và trẻ bú mẹ.
  • miễn dịch: giảm bạch cầu và bạch cầu hạt.

    GuaiFenesin:

    Hiếm, 1/10.000

  • Tim mạch: nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh thất và ngoại thu) ở bệnh nhân nhạy cảm.
  • Paracetamol:

    Không phổ biến, 1/1000

  • Nội dung: Cấm.
  • tiêu hóa: buồn nôn, nôn.
  • Hematopoiia: Hematopoiia (tụ máu trung tính, tất cả các huyết sắc tố trong máu, hạ đường huyết), Thiếu máu.
  • Thận - tiết niệu: Bệnh thận, thận nhiễm độc khi lạm dụng lâu dài.

    Hiếm, 10.000

  • Cơ thể: Phản ứng quá mẫn.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Chống chỉ định

    Bệnh nhân suy hô hấp, suy gan.

    Thận trọng khi sử dụng

    Không uống rượu trong thời gian điều trị.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Mang thai

    Chưa có báo cáo về độ an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho phụ nữ có thai.

    Thời gian cho con bú

    chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với mẹ trong thời gian cho con bú. Không nên dùng khi đang cho con bú

    Tương tác thuốc

    Không dùng thuốc có zidovudin, levodopa, guanethidin và các chất tương tự.

    Thận trọng khi dùng thuốc có muối, oxyd, hydroxyd Mg, AI, CA.

    Một số phối hợp khác cũng cần lưu ý: thuốc hạ huyết áp, atropine và các chất có tác dụng atropinic, tác dụng lên hệ thần kinh gây suy nhược thần kinh.

    Bảo quản

    Để thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến