Travicol Flu TV.Pharm giảm nhanh các triệu chứng của bệnh cúm (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Acetaminophen, dextromethorphan, loratadin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Acetaminophen500mg
Dextromethorphan15mg
Loratadin5mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Travicol Flu điều trị các triệu chứng của bệnh cúm như:

Sốt, nhức đầu, đau nhức cơ bắp, viêm xương khớp, ho khan, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, viêm mũi dị ứng, viêm xoang.

Dược lý

paracetamol

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - P - Aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính như phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hiệu quả, có thể thay thế aspirin; Tuy nhiên, không giống như aspirin, paracetamol không có tác dụng điều trị viêm. Với liều lượng bằng nhau, Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt tương tự như Aspirin.

Paracetamol làm giảm nhiệt độ cơ thể khi sốt nhưng hiếm khi làm giảm nhiệt độ cơ thể ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại vi.

Paracetamol với liều điều trị ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng axit - bazơ, không gây kích ứng, trầy xước hay chảy máu dạ dày như khi dùng salicylate, vì Paracetamol không có tác dụng trên cycloxygenase, chỉ tác động lên cycloxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi dùng quá liều Paracetamol sẽ tạo ra chất chuyển hóa là N - Acetyl - Benzoquinonimin gây độc cho gan. Liều bình thường, Paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ như aspirin. Tuy nhiên, tình trạng quá liều cấp tính (trên 10g) gây tổn thương gan dẫn đến tử vong, tình trạng ngộ độc và tự tử bằng Paracetamol ngày càng đáng lo ngại trong những năm gần đây. Ngoài ra, nhiều người kể cả bác sĩ dường như không biết đến tác dụng chống viêm kém của Paracetamol.

dextromethorphan hydrobromid

dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nhìn chung có rất ít tác dụng an thần.

Dextromethorphan được sử dụng tạm thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng khi cảm lạnh thông thường hoặc hít phải chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả cao nhất trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. Thuốc thường được sử dụng kết hợp với nhiều chất khác trong điều trị các triệu chứng của đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng tiêu đờm.

Tác dụng của dextromethorphan gần như tương đương với tác dụng của codeine. So với Codeine, Dextromethorphan ít tác dụng phụ trên đường tiêu hóa hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài 5-6 giờ. Độc tính thấp nhưng với liều lượng rất cao có thể ức chế hệ thống kinh tế trung ương.

loratadin

Loratadin là thuốc kháng histamine 3 vòng, có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu hệ thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an toàn).

Loratadine có tác dụng làm giảm nhẹ các triệu chứng viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamine. Loratadine còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamine. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc hỗ trợ lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamine nghiêm trọng dưới dạng sốc phản vệ. Trong trường hợp đó, phương pháp điều trị chính là adrenaline và corticosteroid.

Thuốc kháng histamine không có vai trò trong điều trị hen suyễn.

Các thuốc đối kháng H1 thế hệ 2 (không an toàn) như Terfenadin, Astemizol, Loratadin, không phân bố vào não khi dùng thuốc ở liều thông thường. Vì vậy, Loratadin không có tác dụng an thần, trái ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamine thế hệ thứ nhất.

Để điều trị viêm mũi dị ứng và nổi mề đay, Loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramine, clemastin, terfenadin và mequitazin.

Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn các thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai khác.

Vì vậy, Loratadin dùng ngày 1 lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần, là lựa chọn hàng đầu để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.

Thuốc kháng histamine không điều trị được nguyên nhân mà chỉ giúp giảm triệu chứng nhẹ.

Viêm mũi dị ứng có thể mãn tính và tái phát; Để điều trị thành công, thường phải dùng thuốc kháng histamine lâu dài và ngắt quãng, đồng thời sử dụng các thuốc khác như glucocorticoid dùng ở đường hít, dùng kéo dài.

có thể kết hợp loratadin với pseudoephedrin hydrochloride để giảm nhẹ triệu chứng nghẹt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có nghẹt mũi.

dược động học

paracetamol

sự hấp thụ

Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thực phẩm có thể tạo viên giải phóng kéo dài trong Paracetamol hấp thu một phần và thực phẩm giàu carbon làm giảm tốc độ hấp thu của Paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân phối

Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều ở hầu hết các mô trong cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Loại bỏ

Thời gian bán trong huyết tương của Paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài ở liều gây độc hoặc ở bệnh nhân bị tổn thương gan.

Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% nước tiểu vào ngày đầu tiên, chủ yếu sau khi gan kết hợp với axit glucuronic (khoảng 60%), axit sulfuric (khoảng 35%) hoặc cysteine ​​​​(khoảng 3%); Một lượng nhỏ chất chuyển hóa hydroxyl được tìm thấy - hóa chất và khử acetyl. Trẻ em ít bị glucuro hơn thuốc hơn người lớn.

Paracetamol bị n - hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 tạo thành phản ứng trung gian N - Acetyl - Benzoquinonimin. Chất chuyển hóa này thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và do đó được chuyên dụng. Tuy nhiên, nếu dùng liều cao Paracetamol, quá trình trao đổi chất này được hình thành với lượng đủ để làm cạn kiệt lượng glutathion của gan; Trong tình huống này, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

dextromethorphan

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa Demethyl, trong đó dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

loratadin

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của loratadine và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadine) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.

97% Loratadin liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của Loratadin là 17 giờ và của Descarboetho-Xyloratadin là 19 giờ. Thời gian bán của thuốc thay đổi theo từng cá nhân, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng ở người già và người xơ gan.

Độ thanh thải của thuốc là 57 - 142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở bệnh nhân xơ gan. Độ phân bố của thuốc là 80 - 120 lít/kg.

Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ thống enzym microsom cytochrom P450; Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành carbohoxyloratadin, có tác dụng dược lý.

Khoảng 80% tổng liều loratadin bài tiết qua nước tiểu và phân như nhau, dưới dạng chất chuyển hóa, trong vòng 10 ngày.

Sau khi dùng Loratadin, tác dụng kháng histamine của thuốc xuất hiện trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa sau 8 -12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở hầu hết bệnh nhân vào khoảng ngày thứ năm dùng thuốc.

Trước khi dùng Travicol Flu TV.Pharm giảm nhanh các triệu chứng của bệnh cúm (10 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Thuốc Travicol Flu dạng uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Uống 1 viên 2 lần/ngày.

Trẻ em từ 6-12 tuổi:

Uống 1/2 viên 2 lần/ngày.

Khoảng cách giữa 2 ly rượu phải trên 4 tiếng.

suy thận nặng (CLCR

Khoảng cách phải ít nhất là 8 giờ.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Phải làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Quá liều Paracetamol

Ngộ độc Paracetamol có thể do dùng một liều duy nhất, hoặc do dùng liều lớn Paracetamol (ví dụ 7,5 - 10 g/ngày, dùng trong 1-2 ngày), hoặc do dùng thuốc dài ngày. Hoại tử gan tùy theo liều lượng là tác dụng độc hại nghiêm trọng nhất do dùng quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi dùng liều độc của thuốc. Methemoglobin - Máu, có màu xanh tím, nhầy và móng tay là dấu hiệu đặc trưng của ngộ độc cấp tính P - Aminophenol; Một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản xuất. Trẻ em có xu hướng tạo ra methemoglobin dễ dàng hơn người lớn sau khi dùng acetaminophen.

Khi ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; Choáng váng, nhiệt độ cơ thể thấp hơn; mệt; Thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; Huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Suy mạch máu do thiếu oxy tương đối và tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều lượng rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Có thể xảy ra co giật nghẹt thở. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng của tổn thương gan trở nên rõ ràng trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi dùng liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng lên; Ngoài ra, khi tổn thương gan lan rộng, thời gian protrombin kéo dài. Có thể 10% bệnh nhân bị ngộ độc không được điều trị sẽ bị tổn thương gan nghiêm trọng; Trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số bệnh nhân. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm thùy ngoại trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Trong trường hợp không tử vong, tổn thương gan sẽ hồi phục sau vài tuần hoặc vài tháng.

dextromethorphan

Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, mờ mắt, nhãn cầu, tiểu tiện, tê bì, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

loratadin

Ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.

Quá liều

pararcetamol

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol. Có các phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy nhiên, đừng trì hoãn việc điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu tiền sử cho thấy quá liều. Khi bị ngộ độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần phải rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống rượu.

Quá trình giải độc chính là sử dụng các hợp chất sulfhydryl, có lẽ một phần là do bổ sung lượng glutathion dự trữ trong gan.

n - acetylcystein có tác dụng khi dùng hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho uống thuốc ngay nếu chưa đến 36 giờ sau khi uống Paracetamol. Điều trị bằng N - Acetylcystein hiệu quả hơn khi dùng thuốc dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi uống, pha loãng dung dịch N - Acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có cồn để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho N - Acetylcystein liều đầu tiên 140 mg/kg, sau đó cho thêm 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ. Ngừng điều trị nếu xét nghiệm Paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ nhiễm độc gan ở mức độ thấp.

Tác dụng không mong muốn của N - Acetylcystein bao gồm phát ban trên da (kể cả nổi mề đay, không cần ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy và phản ứng phản vệ.

Nếu không có n - acetylcystein thì có thể dùng methionine. Ngoài ra có thể dùng than hoạt tính và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm sự hấp thu của Paracetamol.

dextromethorphan

Hỗ trợ, dùng Naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu tổng liều 10 mg.

loratadin

Điều trị quá liều Loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì trong thời gian cần thiết. Trong trường hợp dùng quá liều Loratadin, nôn ngay bằng xi-rô ipeca để loại bỏ dạ dày. Sử dụng than hoạt tính sau khi nôn có thể hữu ích để ngăn chặn sự hấp thu Loratadine. Nếu nôn không có tác dụng hoặc chống chỉ định (ví dụ bệnh nhân ngất xỉu, co giật, thiếu phản xạ nôn) có thể tiến hành bằng dung dịch natri clorid 0,9% và đặt nội khí quản để đề phòng ngạt dạ dày.

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

Phản ứng phụ

Phổ biến, ADR> 1/100

  • DA: Cấm.
  • Cơ thể: Mệt mỏi, chóng mặt.
  • tuần hoàn: nhịp tim nhanh. tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khô miệng. thần kinh: nhức đầu.

    Không phổ biến, 1/1000

  • Da: Phát ban đỏ hoặc nổi mề đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo thuốc và tổn thương niêm mạc.
  • Huyết học: Mất nước (giảm bạch cầu, xuất huyết toàn thân, giảm bạch cầu), thiếu máu. thận: bệnh thận, nhiễm độc thận khi lạm dụng lâu dài.
  • Hô hấp: khô mũi và hắt hơi.
  • Khác: viêm kết mạc.

    Hiếm, 1/10.000

  • Đôi khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa. Hiện tượng lạ do ngộ độc, ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.
  • thần kinh: trầm cảm. Tim mạch: Tim đập nhanh, nhịp nhanh thất, đánh vào ngực. Chuyển hóa: chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều.

    Khác: Sốc phản vệ.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Chống chỉ định

    Thuốc Travicol Cúm chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế Monoaminooxydase.
  • Bệnh nhân thiếu máu nhiều hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc suy gan nặng.

  • Bệnh nhân bị glucose-6-phosphate dehydrogenase.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan, bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp, bệnh nhân ho nhiều đờm, ho mãn tính ở người hút thuốc, hen suyễn hoặc tràn khí.

    Uống rượu có thể làm tăng độc tính của Paracetamol đối với gan, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng trên da tuy tỷ lệ mắc không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens - Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (Ten) hay hội chứng Lyell, hội chứng mụn mủ cấp tính (AGEP).

    Khi phát hiện dấu hiệu phát ban da lần đầu hoặc bất kỳ phản ứng quá mẫn nào khác, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc. Những người đã từng bị phản ứng da nặng do Paracetamol gây ra không được sử dụng lại thuốc và khi đến khám, điều trị cần thông báo cho nhân viên y tế về vấn đề này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt.

    Mang thai

    Những lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Những lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Liều cao và kéo dài của Paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng đông máu của cooumarin và dẫn xuất indandion.

    Thuốc chống động kinh (phenyntoin, barbiturat, carbamazepin...) gây cảm ứng men gan làm tăng chuyển hóa paracetamol thành độc tố cho gan, có thể làm tăng độc tính của paracetamol.

    Với thuốc ức chế thần kinh trung ương, nếu sử dụng đồng thời các chất này với dextromethorphan có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của các thuốc này.

    cimetidine, ketoconazole, erythromycin làm tăng nồng độ loratadine trong huyết tương, nhưng không biểu hiện lâm sàng vì loratadin có phạm vi điều trị rộng.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến