Thuốc Trimeseptol Hataphar điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (25 vỉ x 20 viên)
Dạng bào chế Hộp 25 vỉ x 20 viên
Quy cách Sulfametoxazol, trimethoprim
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Sulfametoxazol | 400mg |
| Trimethoprim | 80mg |
Công dụng
Chỉ định
Trimeseptol 400/80 Hà Tây 25x20 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim:
Chất ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế đồng này còn chống lại sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc phát huy tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc. Hiệu quả tối ưu chống lại hầu hết các vi sinh vật được thể hiện ở tỷ lệ 1 phần trimethoprim với 20 sulfamethoxazol. Chế phẩm Trimeseptol được phối hợp theo tỷ lệ 1:5, do sự khác biệt về dược động học của 2 loại thuốc nên trong cơ thể nồng độ đỉnh đạt tỷ lệ 1:20.
Tuy nhiên, vẫn chưa rõ liệu thuốc có thể đạt tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí hay không và nếu cả hai thuốc đều đạt được nồng độ điều trị thì vẫn chưa rõ sự đóng góp của hiệp lực vào tác dụng của Trimeseptol In Vivo. Các vi sinh vật sau thường nhạy cảm với thuốc: E. Coli, Klebsiella Sp., Enterobacter sp. Pneumocystis carinii.
Trimeseptol có một số tác dụng trên Plasmodium falciparum và toxoplasma gondii. Các vi sinh vật kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu, Mycoplasma. Tình trạng kháng thuốc Trimeseptol đang tăng chậm trong ống nghiệm so với từng thành phần đơn độc của thuốc. Sự đề kháng này tăng lên ở cả vi sinh vật gram dương và gram âm nhưng chủ yếu ở Entobacter.
Tại Việt Nam, theo báo cáo của Chương trình Giám sát Quốc gia về tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh (ASTS), tình trạng kháng thuốc này phát triển rất nhanh, nhiều loại vi khuẩn ở những năm 70 - 80 thường nhạy cảm với triseptol, hiện nay kháng thuốc mạnh (Haemophilus Influenzae, E. Coli, Klebsiella, Proteus SCP. Khả năng kháng triseptol của vi khuẩn khác nhau tùy theo từng vùng (Bắc, Trung, Nam), nông thôn hay thành thị nên thầy thuốc phải cân nhắc lựa chọn kỹ lưỡng. thuốc.
dược động học
Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều được hấp thu nhanh và khả dụng cao. Sau 2 giờ sau khi uống liều 800mg Sulfamethoxazol và 160mg Trimethoprim, nồng độ trung bình trong huyết thanh của Trimethoprim là 2,5mg/lít và của sulfamethoxazol là 40 - 50mg/lít. trimethoprim là 4 - 5mg/lít, sulfamethoxazol là 100mg/lít sau 2-3 ngày điều trị với liều 2 lần/ngày.
Trung bình thuốc tiêm tĩnh mạch đã đạt nồng độ xấp xỉ như trên. Thời gian bán hủy của Trimethoprim là 9 - 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy cách nhau 12 tiếng là phù hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazol là phù hợp nhất cho dạng viên. Tuy nhiên trong huyết thanh tỷ lệ này là 1:20 vì Trimethoprim khuếch tán tốt hơn ra khỏi mạch máu, đi vào các mô. Trimethoprim đi vào mô và bài tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao gấp 150 lần nồng độ trong huyết thanh.
Trước khi dùng Thuốc Trimeseptol Hataphar điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (25 vỉ x 20 viên)
Cách sử dụng
Dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường tiết niệu dưới
Người lớn
Uống 2 viên/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Trẻ em
Uống 8mg trimethoprim/kg + 40mg sulfamethoxazol/kg, uống 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Nhiễm trùng mãn tính, tái giáo phái ở phụ nữ trưởng thành
Liều thấp 1-2 viên, tuần uống 1 hoặc 2 lần để giảm số lần tái phát.
nhiễm trùng đường hô hấp, viêm phế quản cấp tính
Người lớn
Uống 2-3 viên, 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em
Uống 8mg trimethoprim/kg + 40mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5-10 ngày.
nhiễm trùng đường tiêu hóa, kiết lỵ
Người lớn
Uống 2 viên/ngày, cách nhau 12 giờ, 8 ngày.
Trẻ em
Dùng 8mg trimethoprim/kg + 40mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
viêm phổi do pneumocystis carinii
Trẻ em và người lớn
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân viêm phổi do Pneumocystis carinii là 20mg trimethoprim/kg + 100mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14-21 ngày.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?
Biểu thức
Chán ăn, buồn nôn, nôn, nhức đầu, bất tỉnh. Xuất huyết và vàng da muộn do dùng quá liều. Ức chế tủy.
Xử lý
Gây nôn mửa, rửa dạ dày. Axit hóa nước tiểu để tăng thải trừ trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (axit folinic) 5 - 15mg/ngày cho đến khi khối máu tụ hồi phục.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc triseptol, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Xây dựng ở 10% số bệnh nhân. Tác dụng không mong muốn nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và phản ứng trên da xảy ra ít nhất ở 2% bệnh nhân dùng thuốc: ngoại ban, mụn trứng cá. ADR thường nhẹ nhưng đôi khi hội chứng ngộ độc da rất nặng, chẳng hạn như hội chứng Lyell. Trimeseptol không được sử dụng cho những bệnh nhân đã được xác định thiếu máu hồng cầu rất lớn hoặc những bệnh nhân mắc bệnh gan nặng, có thể bị nhiễm độc.
Phổ biến, ADR> 1/100
Da: ngứa, lạ.
Không phổ biến, 1/1000 Hiếm, 1/1000 tai: ù tai. Hướng dẫn cách xử lý ADR Dùng acid folic 5 - 10mg/ngày có thể tránh được ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn. Cần lưu ý rằng cơ thể thiếu axit folic không được phản ánh đầy đủ qua nồng độ axit folic trong huyết thanh. Trimethoprim liều cao trong điều trị viêm phổi do pneumocystis carinii gây tăng kali nhưng có thể trở lại bình thường. Nguy cơ tăng kali máu cũng xảy ra ở liều thông thường và cần được cân nhắc, đặc biệt khi dùng đồng thời các thuốc làm tăng kali máu khác hoặc trong trường hợp suy thận. Bệnh nhân cần được hướng dẫn uống đủ nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi. Không phơi sáng để tránh nhạy sáng.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Trimeseptol chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Những lưu ý khi sử dụng
người suy thận, dễ bị thiếu acid folic như người cao tuổi và khi dùng triseptol liều cao, mất nước, suy dinh dưỡng.
triseptol có thể gây thiếu máu tán huyết ở người bị thiếu hụt G-6PD.
Có thể sử dụng khả năng lái xe và vận hành máy móc
.
Mang thai
Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ trong thời kỳ sinh nở do đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở quá trình chuyển hóa axit folic nên thuốc chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi cần thiết. Nếu bạn cần dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Điều quan trọng là sử dụng axit folic.
Thời kỳ cho con bú
Phụ nữ trong thời gian cho con bú không được sử dụng triseptol. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc hại của thuốc.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, đặc biệt là Thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi. Sulfonamid có thể ức chế protein và bài tiết qua thận của methotrexat và do đó làm giảm sự bài tiết, làm tăng tác dụng của methotrexat. Dùng đồng thời Trimeseptol với pyrimethamine 25mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu hồng cầu rất lớn. Trimeseptol ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng tác dụng của phenytoin. Trimeseptol có thể kéo dài thời gian protrombin ở bệnh nhân sử dụng warfarin.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 300C.
Các loại thuốc khác
- BLOPRESS TABLETS 16MG
- BETNESOL-N EYE EAR AND NOSE DROPS
- Forxiga
- IMUNOVIR 500MG TABLETS
- LEDERMIX FOR DENTAL USE
- OLICLINOMEL N4-550E EMULSION FOR INFUSION
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions