Viên nhai OPV Ulcersep 262,5mg giảm khó chịu ở dạ dày, chống tiêu chảy (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Bismuth subsalicylat

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Bismuth subsalicylat262,5 mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc loét dạ dày được chỉ định trong các trường hợp: Giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày, khó tiêu, ợ chua, buồn nôn. Giảm tiêu chảy.

Dược lý

bismuth subsalicylate có tác dụng kháng khuẩn, bảo vệ trực tiếp màng nhầy và trung hòa axit yếu.

Salicylat khi hấp thu vào thành ruột có tác dụng chống viêm, giảm phù nề ruột, giảm chứng khó tiêu, chán ăn khi tiêu chảy.

dược động học

bismuth subsalicylate được chuyển hóa thành bismuth cacbonat và natri salicylate trong ruột non.

Việc sử dụng sinh học đường uống của Bismuth Subsalicylat là rất thấp. Khả năng phân bố của Bismuth trong các mô của cơ thể con người là rất nhỏ. Mặc dù Bismuth cũng được bài tiết qua mật, nhưng quá trình thanh lọc thận là con đường bài tiết Bismuth. Phần còn lại của thuốc được bài tiết qua phân dưới dạng muối bismuth không hòa tan. Sau khi dùng theo khuyến nghị tối đa hàng ngày cho người lớn, thời gian phân hủy sinh học trung bình là khoảng 33 giờ và nồng độ bismuth trong huyết tương đạt đỉnh dưới 35ppb.

Salicylate hấp thu qua ruột và nhanh chóng phân bố vào các mô của cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau liều tối đa hàng ngày là khoảng 110 microgam/ml. Salicylat được đào thải nhanh chóng ra khỏi cơ thể và thời gian phân hủy sinh học trung bình khoảng 4 - 5,5 giờ.

Trước khi dùng Viên nhai OPV Ulcersep 262,5mg giảm khó chịu ở dạ dày, chống tiêu chảy (10 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

dùng đường nhai.

Nhai viên trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên: 2 viên.

Lặp lại liều mỗi 1/2 -1 giờ nếu cần. Không quá 16 viên trong 24 giờ.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Phải làm gì khi dùng quá liều?

Cách xử lý: Gây nôn mửa hoặc rối loạn tiêu hóa, sử dụng than hoạt tính. Truyền máu, lọc máu, phúc mạc hoặc truyền máu là cần thiết trong trường hợp quá liều nghiêm trọng. Theo dõi nồng độ Salicylate trong huyết thanh cho đến khi nồng độ thuốc giảm xuống dưới mức ngộ độc.

Theo dõi và điều trị chức năng sinh tồn, theo dõi phù phổi và co giật để có phương pháp điều trị thích hợp.

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Ulcersep, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Phổ biến, ADR> 1/100

  • phân đen hoặc nhuộm lưỡi, răng đổi màu (hồi phục).
  • Buồn nôn, nôn.
  • Nhiễm độc thận, bệnh não, nhiễm độc thần kinh.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc trị loét dạ dày chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với aspirin hoặc các thuốc Salicylat khác.
  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Trẻ em dưới 16 tuổi.
  • Hãy thận trọng khi sử dụng

    vì tiêu chảy có thể gây mất nước, cần uống đủ nước để bù nước.

    Loét có chứa salicylat, nếu dùng thuốc với aspirin mà xuất hiện ù tai thì nên ngừng dùng thuốc.

    Loét không chứa aspirin nhưng nếu bạn đã từng bị dị ứng với aspirin hoặc với các salicylat khác không chứa aspirin thì không nên dùng thuốc vì có thể xảy ra những phản ứng không mong muốn.

    Nếu tiêu chảy kèm theo sốt cao hoặc kéo dài hơn 2 ngày thì nên đi khám.

    Bệnh nhân suy thận.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    chưa ghi nhận báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu, người cao tuổi đi làm và các trường hợp khác.

    Mang thai

    Tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ của bạn.

    Thời kỳ cho con bú

    Cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ.

    Tương tác thuốc

    Nếu bạn dùng thuốc chống đông máu, tiểu đường, bệnh gút hoặc viêm khớp, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Bảo quản

    ở nhiệt độ từ 25°C đến 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến