Thuốc điều trị sỏi mật Ursoliv 250 mega We Care (5 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 5 vỉ x 10 viên
Quy cách Axit Ursodeoxycholic

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Axit Ursodeoxycholic250mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Ursoliv 250 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Làm tan mật khẩu ở bệnh nhân bị ngăn cản quang mật mật không bị vôi hóa có đường kính nhỏ hơn 20 mm không bắt chiến thuật cắt bỏ túi mật hoặc bệnh nhân có nguy cơ cao khi chiến thuật như người cao tuổi, phản ứng khi gây mê toàn thân, hay nhân vật phản chiến thuật.
  • Ngăn tạo hình thành mật khẩu bệnh nhân béo phì và đang giảm cân nhanh chóng.
  • Cải thiện chức năng gan trong gan tiết phát.
  • Bệnh gan ứ mật.
  • Dược lực

    Cơ chế ngăn chặn sự hình thành thành mật của axit ursodeoxycholic chưa được xác định rõ, có thể cho rằng khi sử dụng dưới dạng uống thì axit ursodeoxycholic tập trung ở mật sẽ làm giảm tốc độ bão hòa cholesterol trong mật khẩu thông qua sự hạn chế chế độ thu cholesterol ở. Việc giảm độ bão hòa cholesterol dẫn đến hòa tan dần cholesterol trong sỏi mật.

    Axit Ursodeoxycholic làm tăng sự lưu thông của ống mật. Trong bệnh gan ứ mật mãn tính, sự hiện diện của axit ursodeoxycholic làm giảm tính mòn mòn của muối mật, vì vậy làm giảm độ độc tế bào của chúng. Acid ursodeoxycholic cũng có thể bảo vệ tế bào khỏi tác hại của các loại axit độc hại như lithocholat, deoxycholat, và chenodeoxycholat trên bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính.

    Dược động học

    Acid Ursodeoxycholic được hấp thu chủ yếu ở ruột non (khoảng 90% liều dùng). Axit Ursodeoxycholic liên kết chặt chẽ với protein huyết tương.

    Chuyển hóa lần đầu qua gan, axit ursodexolic bên ngoài được chuyển hóa qua gan dưới dạng taurin và glycin liên hợp. Những phức hợp này được bài tiết qua mật. Thời gian đạt nồng độ cao nhất từ ​​1 – 3 giờ.

    Thời gian bán ra của axit ursodeoxycholic từ 3,5 đến 5,8 ngày. Axit Ursodeoxycholic được thải trừ chủ yếu qua phân, một lượng rất nhỏ đào thải qua nước tiểu.

    Một lượng nhỏ axit Ursodeoxycholic không hấp thu khi vào ruột già và bị vi khuẩn phân hủy thành 7 - dehydroxyl hóa, dẫn đến một phần axit lithocholic hấp thu vào ruột già nhưng sunfat ở gan và đào thải nhanh qua phân dưới dạng sulfolithoyl glycin hoặc phối hợp sulfolithochylyl lurin.

    Trước khi dùng Thuốc điều trị sỏi mật Ursoliv 250 mega We Care (5 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    thuốc uống.

    Liều dùng

    Làm tan sỏi mật

    Liều khuyến cáo 8 - 10 mg/kg/ngày (chia làm 2-3 lần, uống trong bữa ăn). Thời gian điều trị từ 6 đến 12 tháng. Sau khi sỏi đã tan hết, nên tiếp tục sử dụng ít nhất 3 tháng để đẩy nhanh quá trình hòa tan các nguyên tố nhỏ.

    Ngăn chặn sự hình thành sỏi mật

    Liều khuyến cáo ở bệnh nhân béo phì và đang giảm cân nhanh là 800 mg x 2 lần/ngày, uống trong bữa ăn.

    Bệnh gan ứ mật

    Dùng 13 - 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, dùng trong bữa ăn.

    xơ gan nguyên phát

    Dùng 10 - 15 mg kg/ngày, chia theo cân nặng như sau:

    cân nặng Liều dùng
    Buổi sáng 1
    - 1
    1 2 Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Ursoliv 250, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng phụ có thể xảy ra như dị ứng, viêm túi mật, bệnh bạch cầu, loét dạ dày, nhiễm trùng đường tiết niệu.

    Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể xảy ra như tiêu chảy.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Ursoliv 250 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người dị ứng với axit mật.

  • Bệnh nhân bị biến chứng sỏi mật như loét dạ dày - tá tràng, tắc ống mật, viêm túi mật, viêm túi mật, viêm tụy hoặc sỏi mật do sỏi mật.
  • Bệnh nhân bị sỏi canxi.
  • Bệnh nhân bị sỏi canxi.
  • Thận trọng khi sử dụng

    ở bệnh nhân xét nghiệm gan

    Người bệnh sử dụng axit Ursodeoxycholic nên đo SGPT (ALT), SGOT (AST), GGT, ALP và Bilirubin tại thời điểm trước và sau điều trị để có thể đề xuất phác đồ điều trị phù hợp. Theo dõi chỉ số huyết thanh ngay khi bắt đầu điều trị, sau 1 tháng đến 3 tháng đầu (tùy theo chỉ định của bác sĩ) và sau mỗi 6 tháng trong suốt quá trình điều trị. Nên ngừng sử dụng axit Ursodeoxycholic khi có chỉ số men gan.

    Dùng cho trẻ em

    Tính an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    chưa rõ tác dụng của thuốc đối với việc lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Không dùng thuốc khi đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai.

    thời kỳ cho con bú

    Không dùng cho người đang cho con bú. Cho đến nay chưa có tài liệu nghiên cứu nào kết luận về vấn đề này.

    Tương tác thuốc

    Dùng đậm đặc với các thuốc kháng acid như Nhôm, Cholestyramin, Colestipol, Hypademins lipid máu, đặc biệt là Clofibrat, Estrogen, Neomycin, Thuốc tránh thai đường uống hoặc progestin sẽ làm giảm hấp thu và tác dụng của acid Ursodeoxycholic.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến