Vaco-Pola6 Thuốc Vacopharm điều trị sổ mũi, viêm mũi dị ứng (2 vỉ x 15 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thành phần Dexclorpheniramin maleat

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Dexclorpheniramin maleat6mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Vaco Pola 6 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị sổ mũi dị ứng, viêm mũi (theo mùa hoặc quanh năm). acetylcholin , nhưng tác dụng này rất khác nhau giữa các cá nhân.

    dược động học

    dexclorpheniramin maleat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, thời gian bán hủy trong huyết tương từ 30 phút đến 1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. Khoảng 70% thuốc có liên quan đến protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg đối với người lớn.

    Dexclorpheniramin Maleat được chuyển hóa nhanh và cao. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng hằng định hoặc chuyển hóa, sự thải trừ phụ thuộc vào độ pH và lưu lượng nước tiểu. Thời gian bán là 12 - 15 giờ.

  • Trước khi dùng Vaco-Pola6 Thuốc Vacopharm điều trị sổ mũi, viêm mũi dị ứng (2 vỉ x 15 viên)

    Cách sử dụng

    Vaco Pola 6 dùng qua đường uống.

    Liều dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 1-2 lần (cách 12 giờ).

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, đặc biệt chú ý đến cân bằng gan, thận, hô hấp, tim và nước, điện giải.

    Dạ dày hoặc nôn mửa bằng xi-rô ipeca. Sau đó cho than hoạt tính và thuốc tẩy vào để hạn chế hấp thu.

    Khi bị tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim cần tích cực điều trị. Có thể điều trị co giật bằng diazepam tiêm tĩnh mạch hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch. Có thể phải truyền máu trong trường hợp nặng.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Tác dụng an thần rất khác nhau từ gà ngủ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và kích ứng xảy ra khi ngưng điều trị. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân đều gặp phải tác dụng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.

    Thường gặp: Gàu ngủ, an thần, khô miệng .

    Hiếm gặp: chóng mặt, buồn nôn.

    Tác dụng phụ chống tiết TKTW và tác dụng chống tiết -acetylcholin ở những người nhạy cảm (người mắc bệnh Glocom, phì đại tuyến tiền liệt và các tình trạng nhạy cảm khác), có thể nghiêm trọng. Tần suất của những phản ứng này khó ước tính do thiếu thông tin.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Vaco Pola 6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân lên cơn hen cấp tính. Loét dạ dày, môn vị - tá tràng.

    Thận trọng khi sử dụng

    dexclorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ đi tiểu do tác dụng phụ chống tiết của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn đường tiết niệu, ứ đọng môn vị và làm trầm trọng thêm ở bệnh nhân yếu cơ.

    Tác dụng an thần của thuốc tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

    Có nguy cơ biến chứng hô hấp, suy hô hấp và ngưng thở, có thể gây rắc rối ở người bị tắc nghẽn phổi hoặc trẻ em. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mãn tính, khó thở hoặc khó thở.

    Bệnh nhân điều trị lâu dài có nguy cơ bị sâu răng do tác dụng chống tiết, gây khô miệng.

    Tránh sử dụng bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp như Glocom.

    Sử dụng thuốc cẩn thận với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết Acetylcholin.

    Tương tác thuốc

    Tăng tác dụng an thần của thuốc ức chế thần kinh trung ương, kháng Muscarin. Có thể che khuất những dấu hiệu nguy hiểm cho tai, cản trở phản ứng của da.

  • Bảo quản

    Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến