Valgesic 20mg Medisun thay thế liệu pháp tăng sản thận ở trẻ em (6 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 6 vỉ x 10 viên
Quy cách Hydrocortison

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Hydrocortison20mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Valgesic 20 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Dùng thay thế trong bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh ở trẻ em. Kính thưa.

    Mã ATC: H02A B09

    Hydrocortison là một glucocorticoid. Glucocorticoid là một steroid của tuyến thượng thận, được sản xuất tự nhiên trong cơ thể hoặc tổng hợp, dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa. Hydrocortison là corticosteroid chính được tiết ra từ vỏ thượng thận. Glucocorticosteroid tự nhiên (hydrocortisone và cortison), giữ muối và được sử dụng để điều trị thay thế trong tình trạng thiếu hụt hormone tuyến thượng thận. Chúng được sử dụng để có tác dụng chống viêm mạnh khi rối loạn các cơ quan trong cơ thể. Các glucocorticoid có tác động sâu sắc và đa dạng đến quá trình trao đổi chất. Ngoài ra, chúng còn làm thay đổi phản ứng miễn dịch của cơ thể bằng nhiều kích thích khác nhau.

    Dược động học

    hấp thu

    Hydrocortison dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa và hơn 90% thuốc liên kết với protein.

    Phân phối

    Mỗi hydrocortison được liên kết với hai protein. Một là glycoprotein, một là albumin.

    Trao đổi chất và đào thải

    Hydrocortison được chuyển hóa ở gan và hầu hết các mô trong cơ thể thành hydro hóa và các chất chuyển hóa như tetrahydrocortison và tetrahydrocortisol được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng phức hợp glucuronid, cùng với một tỷ lệ rất nhỏ hydrocortison ở dạng không đổi.

    Thời gian bán thải trong huyết tương của Hydrocortison khoảng 1,5 giờ.

    Dữ liệu an toàn lâm sàng:

    Sử dụng corticosteroid cho động vật mang thai có thể gây ra những phát triển bất thường ở thai nhi bao gồm sứt môi, chậm tử cung, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển trí não.

  • Trước khi dùng Valgesic 20mg Medisun thay thế liệu pháp tăng sản thận ở trẻ em (6 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Uống Valgesic 20.

    Liều dùng

    Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

    Điều trị thay thế

    Trẻ em:

    Trong suy thượng thận mạn tính, liều khoảng 0,4 - 0,8 mg/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần/ngày, điều chỉnh theo nhu cầu của từng trẻ.

    Ở những bệnh nhân cần được thay thế, nên chia liều hàng ngày thành 2 lần. Liều đầu tiên vào buổi sáng nên cao hơn liều thứ hai vào buổi tối để bắt chước quá trình bài tiết Cortisol trong cơ thể.

    Dùng trong các vết thương nặng ở trẻ em bị suy thượng thận hoặc nghi ngờ vỏ thượng thận hạn chế tiết hormone

    Trẻ em:

    Liều dùng thường cao hơn khi dùng trong bệnh suy thượng thận mãn tính và nên lựa chọn liều phù hợp với tình trạng lâm sàng. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để có thể điều chỉnh liều thích hợp, bao gồm những thay đổi lâm sàng do cải thiện hoặc nặng hơn, đáp ứng với từng bệnh nhân và ảnh hưởng của stress (ví dụ như phẫu thuật, nhiễm trùng, chấn thương). Khi căng thẳng có thể cần liều thuốc tạm thời.

    Sử dụng trước khi phẫu thuật

    Phải thông báo về việc gây mê nếu bệnh nhân đang dùng corticosteroid dđ hoặc corticosteroid đã sử dụng trước đó.

    Khi ngừng điều trị lâu dài, giảm liều dần dần trong vài tuần hoặc vài tháng, tùy thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị.

    Có thể giảm thiểu tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất mà có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và dùng liều sinh lý một lần duy nhất vào buổi sáng, hoặc dùng một lần vào buổi sáng. Cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên để điều chỉnh liều lượng phù hợp.

    Thường xuyên kiểm tra người bệnh để điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Triệu chứng:

    Không có thuốc giải độc điển hình. Quá liều có thể gây buồn nôn và nôn, giữ natri và nước, tăng đường huyết và có thể xuất huyết tiêu hóa.

    Quản lý:

    Có thể sử dụng phương pháp điều trị triệu chứng, sử dụng cimetidine (200 - 400 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ) hoặc ranitidine (50 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ) để ngăn ngừa xuất huyết tiêu hóa.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Tỷ lệ tác dụng không mong muốn có thể dự đoán được, bao gồm mối tương quan giữa tác dụng ức chế đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận với tác dụng tương đối của thuốc, liều lượng, thời gian dùng và thời gian điều trị.

    Tác dụng không mong muốn đặc biệt có thể xảy ra khi bắt đầu hoặc tăng liều.

    Các tác dụng không mong muốn được hệ thống cơ quan liệt kê dưới đây và tần suất xảy ra như sau:

  • Rất thường gặp ( ≥ 1/10);
  • Thường gặp ( ≥ 1/100,

    rối loạn máu và hệ bạch huyết không rõ giảm bạch cầu Rõ ràng ức chế vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận, bề mặt Cushing Ăn Rối loạn tâm thần không rõ hưng phấn, phụ thuộc tâm lý, trầm cảm, mất ngủ và làm trầm trọng thêm bệnh tâm thần phân liệt. Bệnh động kinh trở nên tồi tệ hơn, tâm trạng buồn chán, dễ bị tổn thương và có ý nghĩ tự tử, hồi sinh, ảo tưởng, ảo giác, rối loạn hành vi, khó chịu, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, nhầm lẫn và mất trí nhớ2 Thêm các bệnh về mắt do virus hoặc nấm, mờ mắt Hóa học không rõ khó tiêu, loét dạ dày tá tràng thủng và xuất huyết, đầy hơi, loét thực quản, viêm tụy cấp, buồn nôn và liên kết không rõ mô bệnh cơ, loãng xương, cột sống và xương dài, hoại tử mạch máu, đứt gân Rõ ràng yếu, mệt mỏi Tăng độ nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng với các triệu chứng ức chế và dấu hiệu lâm sàng, nhiễm vi khuẩn cơ hội và tái phát bệnh lao không hoạt động.

    2: Phản ứng thường gặp và có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Ở người lớn, tần suất các phản ứng nặng được ước tính là 5-6%. Tác dụng tâm lý đã được báo cáo khi ngừng sử dụng corticosteroid.

    Trẻ em:

    Ức chế tăng trưởng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên, tăng áp lực nội sọ do gai thị ở trẻ em, thường xảy ra sau khi điều trị.

    Triệu chứng cai nghiện

    Việc giảm corticosteroid quá nhanh sau điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thận cấp, hạ huyết áp và tử vong (xem phần cảnh báo và thận trọng). Hội chứng cai thuốc cũng có thể được xây dựng bao gồm các triệu chứng: sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, ngứa và sụt cân ở da.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    có thể giảm thiểu hội chứng Cushing giả và chứng loãng xương bằng cách chọn thuốc steroid, chương trình dùng thuốc trong ngày hoặc bị gián đoạn; Liệu pháp phụ trợ có thể có hiệu quả trong điều trị loãng xương do steroid (canxi, vitamin D…).

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Valgesic 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hydrocortison hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời vắc xin với corticosteroid.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Ức chế tuyến thượng thận

    Teo vỏ thượng thận xảy ra khi điều trị kéo dài và có thể sống sót sau khi ngừng điều trị nhiều năm. Khi ngừng corticosteroid sau khi điều trị kéo dài, nên giảm liều từ từ để tránh suy thượng thận cấp tính trong vài tuần hoặc vài tháng tùy theo liều lượng và thời gian điều trị.

    Trong thời gian điều trị lâu dài, nếu bệnh tái phát, có tổn thương hoặc phải phẫu thuật thì cần tăng liều tạm thời. Nếu đã ngừng dùng corticosteroid sau thời gian dài điều trị, nếu cần thiết vẫn có thể tạm thời dùng lại.

    Bệnh nhân chỉ được giữ bí mật hồ sơ bệnh án khi điều trị bằng corticosteroid để được hướng dẫn rõ ràng các biện pháp phòng ngừa cần thực hiện nhằm giảm thiểu rủi ro và cung cấp thông tin chi tiết về đơn thuốc, thuốc, liều lượng và thời gian điều trị.

    Tác dụng chống viêm/ức chế miễn dịch và nhiễm trùng

    Ức chế phản ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng độ nhạy cảm với nhiễm trùng và tăng mức độ nghiêm trọng. Biểu hiện lâm sàng thường không điển hình và các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng như máu, lao có thể được che phủ và có thể đạt đến giai đoạn tiến triển trước khi được phát hiện. Các bệnh nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc.

    corticosteroid có thể kích hoạt bệnh amip hoặc khả năng nhiễm giun điện tử hoặc làm bệnh nặng hơn. Vì vậy, cần điều trị amip và nhiễm trùng tiềm ẩn hoặc tác dụng trước khi bắt đầu dùng corticosteroid ở bất kỳ bệnh nhân nào có nguy cơ hoặc có triệu chứng gợi ý một trong hai bệnh trên.

    Hãy cẩn thận ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

    Bệnh nhân thủy đậu cần được đặc biệt chú ý vì bệnh này có thể gây tử vong ở những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch. Bệnh nhân (hoặc cha mẹ của trẻ sử dụng hydrocortison) chưa hoặc chưa có tiền sử thủy đậu nên tránh tiếp xúc với người bị thủy đậu hoặc herpes zoster. Nếu bị phơi nhiễm, bạn nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. U nguyên bào miễn dịch Varicella/zoster (Varicella/Zoster Immunoglobulin - VZIG) để tạo miễn dịch thụ động là cần thiết ở những bệnh nhân phơi nhiễm thủy đậu mà chưa có miễn dịch và đang sử dụng corticosteroid tổng quát hoặc sử dụng trong vòng 3 tháng trước đó; Nên tiêm trong vòng 10 ngày sau khi tiếp xúc với bệnh thủy đậu nếu người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh thủy đậu, cần điều trị khẩn cấp. Không nên dừng corticosteroid trong trường hợp này và có thể cần tăng liều.

    Bệnh nhân cần được chăm sóc đặc biệt để tránh tiếp xúc với bệnh sởi và cần được tư vấn y tế ngay lập tức nếu tiếp xúc với bệnh sởi. Có thể cần điều trị dự phòng ngừa bệnh immunogyon.

    Không có vắc xin sống cho người bị suy giảm miễn dịch do dùng corticosteroid liều cao.

    Có thể sử dụng vắc xin chết hoặc giảm độc tính mặc dù tác dụng của chúng có thể bị suy giảm.

    Nên sử dụng corticosteroid trong các vết loét thận hư không có khả năng cụ thể gây thủng, áp xe hoặc các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây mủ khác; bám dính ruột; Loét dạ dày tá tràng có tác dụng hay ẩn.

    Cần thận trọng đặc biệt khi kê đơn corticosteroid toàn phần cho bệnh nhân có các yếu tố sau và theo dõi thường xuyên bệnh nhân:

  • a) Loãng xương (phụ nữ sau mãn kinh đặc biệt có nguy cơ); Bệnh lao hoặc dấu hiệu đặc trưng trên X-quang ngực. Tuy nhiên, sự xuất hiện của chuyển dạ tích cực có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng thuốc phòng ngừa bệnh lao; tá tràng;
  • i) nhồi máu cơ tim mới.

    Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi các phản ứng loạn thần, suy nhược, thay đổi bản đồ, tăng huyết áp và hiệu quả điều trị bằng hormone.

    Nên sử dụng corticosteroid cẩn thận ở bệnh nhân suy giáp.

    Trẻ em

    corticosteroid gây chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên và có thể không hồi phục. Việc điều trị cho trẻ em nên được giới hạn ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất.

    Triệu chứng cai nghiện

    Ở những bệnh nhân dùng liều corticosteroid trong cơ thể cao hơn mức sinh lý (khoảng 30 mg hydrocortison) trong hơn 3 tuần, không được ngừng thuốc đột ngột. Nên đánh giá bệnh có khả năng tái phát khi giảm corticosteroid trong cơ thể hay không trước khi quyết định giảm liều. Đánh giá hoạt động lâm sàng của bệnh có thể cần thiết trong quá trình cắt giảm liều. Nếu bệnh không có khả năng tái phát khi ngừng toàn bộ corticosteroid nhưng không chắc chắn về tác dụng ức chế vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA), liều corticosteroid vào cơ thể có thể nhanh chóng giảm liều sinh lý. Sau khi đạt liều 30 mg hydrocortison mỗi ngày, nên giảm liều chậm hơn để HPA hồi phục.

    Ngưng dùng corticosteroid sau 3 tuần điều trị là phù hợp khi bệnh chưa có khả năng tái phát. Giảm tới 160 mg hydrocortison trong 3 tuần không thể ức chế trục HPA ở hầu hết bệnh nhân. Ở nhóm bệnh nhân dưới đây, nên ngừng corticosteroid dần dần ngay cả khi điều trị từ 3 tuần trở xuống:

  • Bệnh nhân dùng corticosteroid lặp lại trên cơ thể, đặc biệt khi dùng trên 3 tuần. Hydrocortison.

    Bệnh nhân và/hoặc người chăm sóc nên được cảnh báo rằng các phản ứng có hại nghiêm trọng về tâm thần có thể xảy ra khi sử dụng steroid toàn thân (xem phần tác dụng không mong muốn). Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Nguy cơ có thể cao hơn khi sử dụng liều cao có tác dụng toàn thân. Mặc dù liều lượng không dự đoán được thời điểm bắt đầu, loại, mức độ nghiêm trọng nhưng hầu hết các phản ứng phụ đều giảm sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, mặc dù có thể cần điều trị cụ thể. Bệnh nhân/người chăm sóc nên được tư vấn nếu họ lo lắng về các triệu chứng tâm lý, đặc biệt là khi tâm trạng chán nản hoặc nghi ngờ tự tử.

    Cần phải có sự chăm sóc đặc biệt khi xem xét sử dụng corticosteroid toàn thân cho những bệnh nhân đang hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc nghiêm trọng hoặc ở người thân, bao gồm trầm cảm hoặc rối loạn hưng cảm và tâm thần do sử dụng steroid trước đó.

    rối loạn thị giác

    có thể gặp rối loạn thị giác khi sử dụng corticosteroid toàn thân và bôi tại chỗ. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng mờ mắt hoặc rối loạn thị giác khác, nên kiểm tra khoa học để đánh giá nguyên nhân có thể bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh võng mạc trung tâm (CSCR) đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân và bôi tại chỗ.

    Cảnh báo tự động

    Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp là không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc glucose-galactose không nên dùng.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Mang thai:

    Khả năng đi qua nhau thai của corticosteroid khác nhau giữa các loại thuốc, nhưng cortison dễ dàng xuyên qua hàng rào nhau thai.

    Việc sử dụng corticosteroid ở động vật mang thai có thể gây ra những bất thường trong quá trình phát triển của thai nhi bao gồm hở hàm ếch, chậm tử cung và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển trí não. Không có bằng chứng nào cho thấy corticosteroid làm tăng tỷ lệ mắc các dị tật bẩm sinh, chẳng hạn như hở hàm ếch/môi ở người.

    Tuy nhiên, khi sử dụng trong thời gian dài hoặc sử dụng liên tục trong thời kỳ mang thai, corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ khối u phát triển trong tử cung. Về mặt lý thuyết, suy thượng thận có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh nếu trước khi sinh có tiếp xúc với corticosteroid nhưng thường tự hết và hiếm khi biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng. Giống như các loại thuốc khác, corticosteroid chỉ nên được kê đơn khi lợi ích mang lại cho mẹ và con lớn hơn nguy cơ. Tuy nhiên, nếu cần sử dụng corticosteroid, bệnh nhân mang thai có thể điều trị như người bình thường.

    Thời kỳ cho con bú:

    Corticosteroid được bài tiết qua sữa mẹ, mặc dù không có dữ liệu về hydrocortison. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng corticosteroid liều cao trong thời gian dài có thể bị ức chế tuyến thượng thận ở các mức độ khác nhau. Bà mẹ đang dùng liều corticosteroid sinh lý không nên cho con bú. Bất kỳ việc điều trị nào của người mẹ đều phải được ghi vào hồ sơ bệnh án của trẻ để theo dõi.

    Sao chép:

    Bệnh nhân suy thượng thận có thể giảm nhưng không có dấu hiệu cho thấy hydrocortisone ở liều thay thế sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

    Tác dụng của thuốc đối với việc lái xe và vận hành máy móc

    hydrocortison có ảnh hưởng nhỏ đến việc lái xe và vận hành máy móc. Mệt mỏi và chóng mặt đã được báo cáo.

    Suy thượng thận không được điều trị và điều trị kém có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

    Tương tác thuốc

    Một số barbiturat (như phenobarbital) và phenytoin, rifampicin, rifabutin, primidon, carbamazepin và aminoglutethimid có thể làm tăng chuyển hóa và giảm tác dụng của corticosteroid.

    Điều trị cùng với các chất ức chế CYP3A, bao gồm các sản phẩm có chứa COBICISTAT, sẽ làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng không mong muốn trên cơ thể. Không nên sử dụng đồng thời trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ, trong trường hợp này bệnh nhân cần được theo dõi tác dụng không mong muốn khi sử dụng corticosteroid toàn thân.

    Mifepriston có thể làm giảm tác dụng của corticosteroid trong 3-4 ngày.

    erythromycin và ketoconazole có thể ức chế chuyển hóa corticosteroid. Ketoconazol đơn lẻ có thể ức chế tổng hợp corticosteroid tuyến thượng thận và có thể gây suy tuyến thượng thận khi ngừng corticosteroid.

    Ritonavir có thể làm tăng nồng độ hydrocortison trong huyết tương.

    estrogen và các thuốc tránh thai đường uống khác làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương và có thể cần phải điều chỉnh thuốc tránh thai đường uống hoặc ngừng dùng liều ổn định.

    Tác dụng thúc đẩy tăng trưởng somatropin có thể bị ức chế khi sử dụng đồng thời với corticosteroid.

    Tác dụng mong muốn của các thuốc hạ đường huyết (bao gồm insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu bị giảm do corticosteroid.

    Tác dụng của thuốc chống đông máu có thể bị ảnh hưởng khi điều trị đồng thời với corticosteroid và cần theo dõi chặt chẽ thời gian Inr hoặc protrombin để tránh chảy máu tự phát.

    Nồng độ salicylate trong huyết thanh (như aspirin và benorilate) có thể tăng đáng kể nếu ngừng corticosteroid và có thể gây độc. Sử dụng đồng thời Salicylate hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID) với corticosteroid làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.

    corticosteroid có thể làm tăng tác dụng gây tụ máu của acetazolamid, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu thiazid và carbenoxolon tăng cường do có dấu hiệu hạ đường huyết, cần được theo dõi. Nguy cơ hạ kali máu tăng lên khi sử dụng theophylllin và amphotericin. Sử dụng đồng thời amphotoicin với corticosteroid trừ khi cần dùng amphotericin để kiểm soát phản ứng.

    Nguy cơ tăng xuất huyết nếu dùng corticosteroid liều cao kèm theo thuốc kích thích giao cảm như Bambuterol, Fenoterol, Formoterol, Ritodrin, Salbutamol, Salmeterol và Terbutalin. Độc tính của glycosid tim như digoxin tăng lên khi giảm kali máu.

    Có nguy cơ tăng huyết học khi sử dụng corticosteroid với methotrexate.

    Corticosteroid liều cao làm giảm đáp ứng miễn dịch nên tránh tiêm chủng sinh kế.

  • Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến