Valsartan Stella 40mg điều trị tăng huyết áp, suy tim (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Valsartan

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Valsartan40mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Valsartan chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim. Thuốc chọn lọc trên thụ thể AT1 chịu trách nhiệm phụ về tác dụng đã biết của Angiotensin II. Nồng độ angiotensin II tăng trong huyết tương sau khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan có thể kích thích thụ thể AT2 không bị ức chế, có tác dụng cân bằng với tác dụng của thụ thể AT1. Valsartan không thể hiện bất kỳ hoạt động nào của người sở hữu thụ thể AT1 và có ái lực với thụ thể AT1 cao hơn nhiều (khoảng 20.000 lần) so với thụ thể AT2. Valsartan không gắn kết cũng như không ngăn chặn các thụ thể hormone hoặc kênh ion khác được biết là quan trọng trong việc điều hòa tim mạch.

    Valsartan không ức chế men chuyển angiotensin (còn gọi là Kininase II), chất này chuyển angiotensin I thành angiotensin II và bradykinin thoái hóa. Bởi vì không có tác dụng đối với các enzyme chuyển angiotensin và không tăng cường thêm bradykinin hoặc cơ chất p nên thuốc đối kháng Angiotensin II không chắc chắn có liên quan đến chúng.

    Dược động học động học

    Valsartan được hấp thu nhanh sau khi uống với sinh khả dụng khoảng 23%. Nồng độ đỉnh của Valsartan trong huyết tương đạt được 2-4 giờ sau khi dùng liều. Khoảng 94 - 97% thuốc liên kết với protein huyết tương. Valsartan được chuyển hóa không đáng kể và được bài tiết chủ yếu qua mật ong ở dạng không đổi. Thời gian bán khoảng 5 - 9 tiếng.

    Sau khi uống, khoảng 83% thuốc được đào thải qua phân và 13% qua nước tiểu.

  • Trước khi dùng Valsartan Stella 40mg điều trị tăng huyết áp, suy tim (3 vỉ x 10 viên)

    Cách dùng

    Valsartan Stella 40mg được dùng bằng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn, nên uống với nước.

    Liều dùng

    Tăng huyết áp:

    Liều khởi đầu 80 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều lên 160 mg x 1 lần/ngày nếu cần thiết, tuy nhiên có thể tăng lên 320 mg x 1 lần/ngày.

    Liều khởi đầu thấp hơn 40 mg x 1 lần/ngày đối với người trên 75 tuổi, người giảm thể tích bên trong; Khuyến cáo giảm liều khi bị suy gan hoặc suy thận.

    suy tim:

    Liều khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày. Khi dung nạp, nên tăng liều lên 160 mg x 2 lần/ngày.

    sau nhồi máu cơ tim:

    Valsartan có thể bắt đầu sớm 12 giờ sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có lâm sàng ổn định, liều khởi đầu 20 mg, 2 lần/ngày, có thể tăng gấp đôi liều trong giai đoạn vài tuần tiếp theo lên 160 mg x 2 lần/ngày nếu dung nạp.

    Bệnh nhân tổn thương gan nhẹ đến trung bình, liều tối đa không quá 80 mg/ngày.

    Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 10 ml/phút và ở bệnh nhân cao tuổi.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Triệu chứng

    Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện quá liều thường gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; Nó cũng có thể xảy ra từ từ do kích thích dây thần kinh giao cảm (dây thần kinh phế vị). Đã có báo cáo về việc giảm mức độ nhận thức, lưu thông và gây sốc.

    Xử lý

    Nếu xảy ra triệu chứng hạ huyết áp, cần tiến hành điều trị hỗ trợ. Valsartan không bị loại trừ do xuất huyết.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc Valsartan Stella 40mg thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, choáng váng khi thay đổi tư thế.
  • tai và mê hoặc: Chóng mặt. mạch.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Valsartan Stella 40mg trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi dùng

    tăng kali máu: Không nên dùng đồng thời với thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu kali, các muối thay thế chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin...).

    Phong tỏa kép hệ thống renin-ankiotensin-aldosteron (RAAS): Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin, thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II hoặc Aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Không sử dụng đồng thời men chuyển angiotensin và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận đái tháo đường.

    Bệnh nhân bị mất muối và/hoặc chất lỏng: trên những bệnh nhân bị mất muối và/hoặc mất dịch nghiêm trọng, như những người đang dùng liều thuốc lợi tiểu cao, triệu chứng hạ huyết áp có thể xảy ra trong một số trường hợp hiếm gặp sau khi bắt đầu điều trị bằng Valsartan. Khuyến cáo liều khởi đầu là 40 mg cho những bệnh nhân không thể giảm thuốc lợi tiểu để điều chỉnh tình trạng mất muối và/hoặc mất dịch.

    Hẹp động mạch thận: Do các thuốc khác tác động lên hệ Renin-Anotensin-Ordosteron có thể làm tăng urea và creatinine huyết thanh ở bệnh nhân hẹp thận hai bên hoặc một bên nên cần theo dõi như một biện pháp an toàn.

    Suy gan: Theo dữ liệu dược động học, nồng độ valsartan trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, khuyến cáo dùng liều thấp hơn ở bệnh nhân tăng huyết áp.

    Suy thận: Do ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, urê máu, creatinine huyết thanh và thay đổi chức năng thận bao gồm suy thận (rất hiếm) đã được báo cáo cụ thể ở những bệnh nhân có chức năng thận trước đó hoặc bệnh nhân suy tim nặng.

    Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh ở bệnh nhân suy thận hoặc người già nếu đang dùng thuốc bổ sung kali.

    Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim: Do ức chế hệ thống Renin-Anotensin-Aldosteron, sự thay đổi chức năng thận có thể được dự đoán trước ở những người nhạy cảm. Đánh giá bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim luôn phải bao gồm đánh giá chức năng thận.

    Valsartan có chứa lactose. Không nên sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men lactase toàn phần hoặc glucose-galactose hấp thu kém.

    Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý rằng đôi khi chóng mặt hoặc mệt mỏi có thể xảy ra trong quá trình điều trị với bất kỳ bệnh tăng huyết áp nào.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Nếu phát hiện có thai, nên ngừng sử dụng Valsartan càng sớm càng tốt nhất có thể.

    Phụ nữ đang cho con bú: quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc sau khi cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    Tương tác thuốc

    chưa thấy có ý nghĩa lâm sàng khi Valsartan kết hợp với amlodipine, Atenolol, cimetidine, digoxin, furosemid, glyburric, hydrochlorothiazid hoặc indomethacin.

    Việc phối hợp Valsartan và Atenolol làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp hơn là dùng riêng lẻ nhưng tác dụng giảm nhịp tim không bằng chỉ dùng đơn lẻ atenolol.

    Việc kết hợp Valsartan với Warfarin không làm thay đổi dược động học của Valsartan hoặc thời gian chống đông máu của Warfarin.

    Tương tác với CYP 450: Enzym này không chịu trách nhiệm chuyển hóa Valsartan chứ không phải isozym CYP 450.

    Cũng như các thuốc chẹn khác hoặc tác động khác lên Angiotensin II, dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như Spironolacton, Triamteren, Amilorid), thuốc bổ sung kali hoặc thuốc chứa muối chứa muối có thể dẫn đến tăng nồng độ kali huyết thanh và trên bệnh nhân suy tim có thể làm tăng nồng độ creatinine huyết thanh.

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến