Bột tiêm Vancomycin 500mg Bidiphar điều trị nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận, tim (10 lọ)

Dạng bào chế Hộp 10 lọ
Quy cách Vancomycin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Vancomycin500mg

Công dụng

Chỉ định

vancomycin được chỉ định trong các bệnh nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận, tim:

  • Trong các trường hợp nhiễm trùng máu khó điều trị do vi khuẩn gram (+) như viêm màng ngoài tim trong các bệnh nhiễm trùng và viêm màng ngoài tim có van nhân tạo. Vancomycin được chỉ định khi bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc điều trị thất bại. Nếu điều trị viêm màng ngoài tim bằng benzylpenicillin kết hợp với aminoglycoside không hiệu quả sau 2-3 ngày, nên sử dụng Vancomycin. Aminoglycosid hoặc rifampicin có thể được kết hợp để tăng tác dụng. Staphylococcus thường là S. Epidermidis, như trường hợp dẫn lưu tâm thất và cầu lọc máu. Dị ứng penicillin. Vancomycin là loại kháng sinh “chỉ dùng trong bệnh viện” và chỉ dùng cho những bệnh nhân được theo dõi chặt chẽ, vì nguy cơ tác dụng phụ cao.

    Vancomycin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp, ở giai đoạn sớm hơn so với kháng sinh ß-lactam. Vancomycin còn ảnh hưởng đến màng tế bào và sự tổng hợp RNA của vi khuẩn.

    Vancomycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram (+) và kỵ khí, kể cả tụ cầu vàng, kể cả Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (kể cả các chủng methicilin không đồng nhất), streptococcus, kể cả Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả kháng penicillin) Agalactiae, Streptococcus Pyogenes, Streptococcus Bovis, cầu nối đại tràng (ví dụ Enterococcus Faecalis) và Clostridiae. Các vi khuẩn gram âm đều kháng vancomycin.

    Dược động học

    Thuốc tiêm tĩnh mạch để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. - Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được phân bố vào dịch ngoại bào.

    Nồng độ ức chế vi khuẩn đạt được trong dịch màng phổi, dịch màng ngoài tim, cổ trướng, dịch tiết, nước tiểu, dịch tiết ổ bụng, mô tiết niệu.

    Thể tích phân bố của thuốc khoảng 60 lít/70 kg.

    Thời gian bán hủy của thuốc từ 3 đến 13 giờ, kéo dài ở người tổn thương thận. Khi nồng độ trong huyết tương là 10 - 100 µg/ml, khoảng 55% liều vancomycin liên kết với huyết tương. Thuốc hầu như không có sự chuyển hóa.

    Vancomycin được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 70-80% liều dùng được thải trừ dưới dạng nước tiểu không đổi trong vòng 24 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Vancomycin không thể được loại bỏ bằng phương pháp xuất huyết hoặc tách bụng.

  • Trước khi dùng Bột tiêm Vancomycin 500mg Bidiphar điều trị nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận, tim (10 lọ)

    Cách sử dụng

    Hòa tan thuốc với 10 ml dung môi chứa 50 mg/ml. Pha loãng dung dịch trên vào 100 ml dung môi truyền tĩnh mạch chậm trong 60 phút. Dung dịch Vancomycin có thể được pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, ringer lactate hoặc ringer lactate và 5% dexerrose.

    Cần tránh tiêm tĩnh mạch nhanh và trong quá trình truyền phải được theo dõi chặt chẽ để phát hiện tình trạng tụt huyết áp nếu xảy ra.

    Liều dùng

    Liều dùng được tính theo cơ sở vancomycin.

    Dành cho người có chức năng thận bình thường:

    Người lớn: 1 lọ vialycin 500 mg/lần, cứ 6 giờ một lần. Hoặc 2 vancomycin 500 mg/lần, cách nhau 12 giờ. Viêm nội soi do tụ cầu: phải điều trị ít nhất 3 tuần.

    Để phòng ngừa viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân dị ứng penicillin, có nguy cơ cao phải nhổ răng hoặc phải phẫu thuật: Cho một liều duy nhất 2 lọ vanicomycin 500 mg kết hợp với Gentamicin, truyền tĩnh mạch trước khi thực hiện thủ thuật.

    Nếu bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa hoặc tiết niệu - sinh dục: Cho một liều duy nhất 1 g vancomycin kết hợp Gentamicin, tiêm tĩnh mạch trước khi làm thủ thuật. Lặp lại sau 8 giờ.

    Trẻ em: 10 mg/kg thể trọng/lần, cứ 6 giờ một lần.

    Trẻ sơ sinh: Liều đầu tiên 15 mg/kg, tiếp theo là 10 mg/kg. Cứ sau 12 giờ của tuần đầu tiên.

    Cứ 8 giờ một lần trong những tuần tiếp theo đến 1 tháng tuổi.

    Phòng ngừa viêm nội tâm mạc ở trẻ em có nguy cơ cao dị ứng penicillin cần nhổ răng hoặc các thủ thuật phẫu thuật khác: 20 mg/kg bắt đầu 1 giờ trước khi làm thủ thuật và lặp lại 8 giờ sau đó.

    Phẫu thuật dạ dày - ruột hoặc đường sinh dục: 20 mg/kg bắt đầu 1 giờ trước khi phẫu thuật và kèm theo gentamicin 2 mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, bắt đầu từ nửa giờ đến 1 giờ trước khi phẫu thuật. Tiêm 2 loại thuốc này sau 8 giờ.

    Người suy giảm chức năng thận và người già:

    Liều dùng theo bảng sau:

    Độ thanh thải creatinine (ml/phút) liều vancomycin (mg/24 giờ)

    100

    1545
    1235 30 465 Trên số liệu không có giá trị đối với bệnh nhân có chức năng thận.

    Đối với bệnh nhân loại này liều đầu tiên là 15 mg/kg, để duy trì nồng độ cần duy trì liều duy trì 1,9 mg/kg/24 giờ. Sau đó cứ 7 - 10 ngày dùng 1 liều 1g.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi quá liều?

    Xử trí khi dùng thuốc quá liều: hỗ trợ điều trị, duy trì mức lọc cầu thận. Loại bỏ vancomycin bằng phương pháp tách kém hiệu quả hơn.

    lọc máu qua màng và chất hấp phụ giúp tăng tốc độ thải trừ vancomycin.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng vancomycin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Thường gặp: phản ứng dị ứng (như ban đỏ dữ dội, hạ huyết áp, đau và co thắt cơ), viêm tĩnh mạch, tăng creatinine và nitơ huyết thanh là độc hại và tổn thương thận
  • ít gặp hơn: phát ban, nổi mề đay, ngứa. Giảm thính lực, hoặc điếc. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. Viêm da, ù tai.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Vancomycin chống chỉ định trong trường hợp người có tiền sử dị ứng với thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Vancomycin kéo dài có thể khiến vi khuẩn bất định phát triển quá mức nên cần theo dõi cẩn thận.

    Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, việc điều chỉnh liều lượng và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc có độc tính cao trên thận và thính giác. Dùng đồng thời với aminoglycoside, gây nguy cơ cao độc tính cho thận, tuy nhiên vẫn cần kết hợp thuốc trong trường hợp nhiễm trùng nặng đe dọa tính mạng.

    Cần đo chức năng thính giác nhiều lần để tránh nguy cơ gây độc cho thính giác khi sử dụng vancomycin. - Vancomycin gây kích ứng mô, buộc phải tiêm tĩnh mạch. Đau, nhức và hoại tử xảy ra nếu tiêm bắp hoặc tiêm.

    Dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai: chỉ dùng vancomycin cho người mang thai trong trường hợp cần thiết, đối với các trường hợp nhiễm trùng rất nặng.

    Thời kỳ cho con bú: Vancomycin bài tiết qua sữa mẹ. Tác dụng của vancomycin đối với trẻ bú sữa mẹ không rõ vancomycin. Dựa vào tầm quan trọng của thuốc để mẹ quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

    Không sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thuốc tương tác

    dùng đồng thời với gây mê có thể gây ban đỏ, nóng như phản ứng giải phóng histamin và phản ứng phản vệ.

    Dùng đồng thời hoặc cạnh chất độc với thận và thính giác phải được theo dõi cẩn thận. Chỉ phối hợp với aminoglycoside khi thực sự cần thiết vì nguy cơ gây độc cho thận rất cao.

    Tập trung với dexamethasone làm giảm hiệu quả điều trị viêm màng não của Vancomycin.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến