Thuốc Vasoclean Sol 20mg Cho-A Điều Trị Chứng Suy Giảm Trí Tuệ Ở Người Lớn (20 Ống X 10ml)

Dạng bào chế hộp 20 ống
Quy cách Chiết xuất lá bạch quả

Thành phần

Thành phần cho 10ml
Thông tin thành phầnNội dung
Chiết xuất lá bạch quả20mg

Công dụng

Chỉ định

Dung dịch uống Vasoclean Sol chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại. Đột quỵ, chấn thương sọ não.

    Lá bạch quả cao ức chế pav (kích hoạt tiểu cầu) mạnh. Là chất thúc đẩy quá trình kết tập tiểu cầu nên thuốc cải thiện tuần hoàn máu và máu ngoại vi nhờ tác dụng chống huyết khối, chụp động mạch và cải thiện tuần hoàn máu.

    Tác dụng làm sạch của các gốc tự do

    Lá bạch quả có tác dụng mạnh trong việc thu gom và làm sạch các gốc tự do, nhờ đó thuốc cải thiện thành tế bào và hội chứng tuần hoàn máu, đặc biệt là tổn thương mạch máu và tế bào thần kinh.

    tác động đến quá trình chuyển hóa năng lượng

    Lá gellong tăng cường sử dụng glucose ngay cả trong tình trạng thiếu máu cục bộ nên thuốc giúp tránh tổn thương tế bào não do rối loạn chuyển hóa năng lượng.

    Dược động học

    hấp thu: khoảng 60% lá bạch quả được hấp thu qua đường tiêu hóa trên.

    Phân bố: Phân bố phóng xạ có ái lực với các tuyến mô động mạch chủ, phổi, tim, thần kinh và mắt. Một số vùng trong não có mức độ phóng xạ cao gấp 5 lần so với huyết tương trong vòng 72 giờ.

    Thời kỳ: 16% liều dùng được bài tiết qua khí thở ra trong 3 giờ và 38% trong 72 giờ. Khoảng 21% liều dùng mặc dù được đào thải qua đường tiết niệu.

  • Trước khi dùng Thuốc Vasoclean Sol 20mg Cho-A Điều Trị Chứng Suy Giảm Trí Tuệ Ở Người Lớn (20 Ống X 10ml)

    Cách dùng

    dung dịch uống Vasoclean Sol uống, không tiêm.

    Cách sử dụng ống uống:

  • Tại các đường ống, dùng một tay giữ ống, ôm quanh đường đứt phía trên cổ ống để đứt.
  • pha loãng với nửa cốc nước để uống.

    Trong việc cải thiện tuần hoàn máu não (suy giảm trí nhớ, giảm khả năng, trầm cảm, suy giảm trí tuệ): Dùng 20-40mg (1-2 ống) x 3 lần/ngày hoặc 40mg (2 ống) x 2 lần/ngày.

    Liều dùng có thể tăng hoặc giảm tùy theo độ tuổi và triệu chứng của người bệnh.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều cần làm gì?

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

  • Phản ứng phụ

    Tác dụng không mong muốn (ADR) khi sử dụng Vasoclean Sol mà bạn có thể gặp phải:

  • Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, da hiếm khi xảy ra.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Dung dịch uống Vasoclean SOL Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Heparin, Warfarin, Coumarin... Khi không có sự theo dõi của bác sĩ. Huyết áp, không nên dùng thuốc đối với những bệnh nhân cao huyết áp cần được chăm sóc đặc biệt.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Người bị cảm nặng bằng lá bạch quả không nên dùng thuốc này.

    Trong thành phần có chứa natri benzoat có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc.

    Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 12 tuổi.

    Sản phẩm chỉ được sử dụng bằng đường uống.

    Dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú

    Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

    Hãy thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì chưa có thông tin đầy đủ về độ an toàn của bạch quả với các đối tượng trên.

    Tác dụng của thuốc đối với việc lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thuốc tương tác

    Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với thuốc chống đông máu, chống huyết khối: warfarin, heparin, aspirin.

    Bạch quả liều cao làm giảm tác dụng của thuốc chống động kinh, axit Valproic.

    bạch quả có thể làm tăng hiệu quả và tác dụng phụ của IMAO (ISOCARBoxAD, Phenclzine tranylcypromine), Thuốc ức chế nối tiếp chọn lọc Serotonin Serotonin (Sertralin).

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến