Veinofytol Tilman Điều trị tĩnh mạch mãn tính nhẹ (4 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 4 vỉ x 10 viên
Thành phần Aesculus Hippocastastastanum L.
Chỉ định Bệnh trĩ, giãn tĩnh mạch dưới
Chống chỉ định Suy thận, suy tim

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Aesculus Hippocastastastanum L.50mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Veinofytol được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh suy tĩnh mạch mạn tính nhẹ với các triệu chứng như phù nề, tĩnh mạch, đau chân, mệt mỏi, ngứa, áp lực và chuột rút ở bàn chân. Hạt dẻ khô cao cấp Ấn Độ có tác dụng điều trị tĩnh mạch mãn tính giúp giảm các triệu chứng như nặng chân, đau chân, chuột rút về đêm, phù nề.

    Tác dụng chống viêm và chống phù nề (bằng cách tăng độ bền mao mạch) của Ascine trong chiết xuất hạt dẻ Ấn Độ đã được thể hiện trong nhiều nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân suy tĩnh mạch.

    Sấy hạt dẻ Ấn Độ còn có tác dụng bình thường hóa tính thấm và tăng cường độ bền của mao mạch thông qua việc giảm hoạt động của 3 enzyme hydrolase (β-n-acetyllucosaminidase, β-glucuronidase và aylsulphatase), đây là sự phá hủy các tế bào proteoglycan, thành phần chính của thành vách tĩnh mạch. Qua đó giúp giảm bệnh trĩ.

    dược động học

    hấp thụ:

    Sinh khả dụng tuyệt đối của Aescin là 1,5%. Sinh khả dụng của aescin từ chiết xuất hạt dẻ Ấn Độ so với dung dịch aSCin là 100%. Điều này cho phép đạt được nồng độ tối đa sau khi uống từ 2 đến 3 giờ.

    Phân phối:

    Tỷ lệ thuốc có protein huyết tương là 84%.

    Trao đổi chất và đào thải:

    Aescin được chuyển hóa một phần và bài tiết qua mật. Chu kỳ bán phân hủy trong huyết tương là 10 giờ. Không tìm thấy nước tiểu ở hơn 0,1% liều hấp thụ.

  • Trước khi dùng Veinofytol Tilman Điều trị tĩnh mạch mãn tính nhẹ (4 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Uống trong bữa ăn.

    Liều dùng

    cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi:

    Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày trong bữa ăn. Sử dụng tối đa 3 viên trong một ngày. Để đạt được hiệu quả như mong muốn, quá trình điều trị cần kéo dài ít nhất 4 tuần.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Không có báo cáo.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng VEINOFtol, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR). Veinofytol có thể gây rối loạn dạ dày, đau đầu, chóng mặt, ngứa và dị ứng.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần thông báo cho bác sĩ để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    VEINOFYTOL antinomi chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dành cho người bị dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
  • Cẩn thận khi sử dụng

    Khi có biểu hiện viêm da, huyết khối hoặc cứng da, đau, loét, sưng tấy đột ngột một hoặc cả hai chân, suy tim hoặc suy thận, cần báo ngay cho bác sĩ.

    Uống thuốc khi đói có thể gây buồn nôn.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có thông tin về tác dụng của thuốc đối với khả năng vận hành tàu.

    Mang thai

    tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. Về việc sử dụng Veinofytol trong thời kỳ mang thai, không có đủ thông tin để loại trừ tác hại có thể xảy ra. Vì vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. Về việc sử dụng Veinofytol trong thời kỳ cho con bú, không có thông tin đầy đủ để loại trừ tác hại có thể xảy ra. Vì vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Chưa có báo cáo nghiên cứu nào về tương tác với các thuốc khác. Vui lòng thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác hoặc đã sử dụng thường xuyên trước đây, dù những loại thuốc này không được kê đơn.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến