Vihacaps 600 minskintercaps cải thiện triệu chứng bệnh lý gan (5 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thành phần Phospholipid đậu nành

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Phospholipid đậu nành600mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Vihacaps 600 được chỉ định cải thiện các triệu chứng bệnh lý gan như chán ăn, đau hạ sườn phải, tổn thương gan do ngộ độc và viêm gan.

Dược lý

Dược lý - Nhóm điều trị: Thuốc điều trị các bệnh về gan.

Trong số các đặc tính dược lý được báo cáo, tác dụng bảo vệ gan được tìm thấy trong nhiều mô hình thực nghiệm về tổn thương gan cấp tính, chẳng hạn như tổn thương gan do ethanol, rượu alkyl, tetrachloride, acetaminophen và galactosamine.

Ngoài ra, đối với các tổn thương mãn tính (do ethanol, thioacetamid, dung môi hữu cơ) còn được coi là chất ức chế gan nhiễm mỡ và xơ hóa, vì hoạt chất được cho là làm tăng khả năng tái tạo và ổn định của màng tế bào, ức chế quá trình peroxid hóa lipid và tổng hợp collagen.

Dược động học động học

Thí nghiệm dược động học trên động vật cho thấy hơn 90% liều phospholipid đậu nành đã được hấp thu ở ruột non. Hầu hết phospholipase A được tách thành 1-ACY-lysophosphatidylcholin, 50% chất này ngay lập tức được tái acyl-ac, thành phosphatidylcholin đa liên kết kép chưa từng có trong quá trình hấp thu ở niêm mạc ruột. Phosphatidylcholin đa bão hòa kép nối vào máu qua bạch huyết và từ đó - chủ yếu gắn với HDL để đi về gan.

Các thử nghiệm dược động học ở người được thực hiện với dilinoleyl-phosphatidylcholin đánh dấu đồng vị phóng xạ (3h và 14C). Cholin được đánh dấu bằng 3 giờ và axit linoelic được đánh dấu bằng 14C. Nồng độ SH tối đa đạt được sau 6 đến 24 giờ và chiếm 19,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần cholin là 66 giờ.

Nồng độ tối đa 14C đạt được sau 4 đến 12 giờ và chiếm 27,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần này là 32 giờ.

Về mặt bài tiết, 2% chất đánh dấu 3H và 4,5% 14C được tìm thấy trong phân, 6% chất đánh dấu 3H và chỉ một lượng nhỏ 14C được tìm thấy trong nước tiểu.

Trước khi dùng Vihacaps 600 minskintercaps cải thiện triệu chứng bệnh lý gan (5 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

dùng bằng miệng.

Không nhai, uống với nhiều nước (200 ml).

Liều dùng

Người lớn: Tổng liều 1800 mg/ngày. Ngày uống 3 lần, uống 1 viên Vihacaps 600 trong bữa ăn với nhiều nước (200ml), không nhai.

Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

Điều trị triệu chứng trong trường hợp tăng tác dụng không mong muốn của thuốc đối với người bệnh dùng quá liều khuyến cáo.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Vihacaps 600 có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hiếm, ADR

Có thể xảy ra các rối loạn tiêu hóa như rối loạn dạ dày, phần mềm, tiêu chảy.

Rất hiếm, ADR

Phản ứng dị ứng như phát ban trên da.

tần số không xác định

ngứa.

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Vihacaps 600 chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn với protein đậu nành, đậu phộng hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Những trường hợp kém hấp thu có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy hoặc phân bón khi sử dụng micro -600.

Trẻ em: Thuốc không được khuyên dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi và/hoặc suy thận: Không có lưu ý đặc biệt ở những bệnh nhân này, liều lượng tương tự như người lớn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo về thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Mang thai

Chưa có thông tin về độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với phụ nữ có thai nên không nên sử dụng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có thông tin về độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú nên không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Vihacaps 600 có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu khi dùng đồng thời với các thuốc này. Vì vậy, cần theo dõi thời gian đông máu khi sử dụng các loại thuốc này.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Các loại thuốc khác

Tuyên bố từ chối trách nhiệm

Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

count views

Từ khóa phổ biến