Vincynon tiêm 250mg/2ml Vinphaco Điều trị ngắn hạn mất máu đa âm (2 vỉ x 5 ống x 2ml/ống)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 5 ống x 2ml/tuýp
Quy cách Etamsylat

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Etamsylat250

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Vincynon 250 mg/2ml được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị ngắn hạn tình trạng mất máu trong kỳ kinh nguyệt nhiều lần. g). Thuốc duy trì sự ổn định của thành mao mạch và điều chỉnh độ bám dính bất thường của tiểu cầu. Etamsylate được sử dụng để ngăn ngừa và xử lý chảy máu trong các mạch máu nhỏ.

    Dược động học

    hấp thu

    Hấp thu 1 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 500 mg Etamsylate, nồng độ trong huyết tương là 30 μg/ml.

    Phân phối

    Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 95%. Etamsylate được phân bố vào sữa mẹ.

    Loại bỏ

    Etamsylate được thải trừ chủ yếu dưới dạng nước tiểu không đổi (> 80%). Thời gian bán thải của Etamsylate trong huyết tương khi tiêm tĩnh mạch là 1,9 giờ và khi tiêm bắp là 2,1 giờ.

  • Trước khi dùng Vincynon tiêm 250mg/2ml Vinphaco Điều trị ngắn hạn mất máu đa âm (2 vỉ x 5 ống x 2ml/ống)

    Cách sử dụng

    Vincynon 250 mg/2ml dạng tiêm.

    Liều dùng

    người lớn

    Kiểm soát chảy máu sau phẫu thuật:

    Có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch với liều người lớn là 250 mg - 500 mg. Liều này có thể được lặp lại sau 4 - 6 giờ khi cần thiết.

  • Trong trường hợp khẩn cấp: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 500 mg - 750 mg một lần, 3 lần một ngày.

    Dùng 1/2 liều người lớn.

    Ngăn ngừa và điều trị chảy máu xung quanh hoặc não thất ở trẻ rất nhẹ cân:

    Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 12,5 mg/kg thể trọng trong vòng 1 giờ sau khi sinh, sau đó cứ 6 giờ lặp lại 1 lần trong vòng 4 ngày với tổng liều 200 mg/kg.

    Lưu ý: Có thể hòa tan dung dịch tiêm vào 1 cốc nước để uống, cũng có thể dùng để băng bó tại chỗ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Dùng quá liều phải làm sao?

    Không có báo cáo.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Vincynon 250 mg/2ml có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • thần kinh: nhức đầu, sốt.

    Không phổ biến, 1/1000

  • Tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở người phẫu thuật âm đạo.
  • Tim mạch: Hạ huyết áp.

    Da.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Bệnh nhân có triệu chứng như đau đầu, cấm: cần giảm liều.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Vincynon 250 mg/2ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Etamsylat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi sử dụng Etamsylate cho người đang hoặc có tiền sử viêm tĩnh mạch (như đột quỵ, động mạch phổi, tắc nghẽn tĩnh mạch sâu) vì có liên quan đến việc tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở người phẫu thuật âm đạo.

    Thận trọng với bệnh nhân hen suyễn, dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với thuốc do chế phẩm Etamsylate có chứa natri sulfit có thể gây ra hoặc làm nặng thêm phản ứng phản vệ

    Những lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận do thuốc trừ hầu hết thận ở dạng hằng định.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây các tác dụng như nhức đầu, buồn nôn. Vì vậy, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải những tác dụng phụ này khi dùng thuốc.

    Mang thai

    Không có báo cáo nào.

    Thời kỳ cho con bú

    không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc được phân bố qua sữa mẹ.

    Tương tác thuốc

    Không có báo cáo.

  • Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến