Vinsalamin 500 vinphaco điều trị loét loét chảy máu, bệnh Crohn (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Viên thuốc
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Mesalamin
Chỉ định Viêm dạ dày, co thắt
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Mesalamin | 500mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Vinsalamin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Không giống như salicylate, mesalazin không được chuyển đổi thành axit salicylic để có tác dụng dược lý. Mesalazin ức chế cyclooxygenase, làm giảm sự hình thành prostaglandin ở đại tràng. Do đó, thuốc có tác dụng ức chế các chất ức chế tại chỗ chống lại việc sản xuất các chất chuyển hóa của axit arachidonic, chất này tăng lên ở người bị viêm ruột mãn tính. Chế phẩm Mesalazin có thể có tác dụng tốt đối với những người nhạy cảm với sulfasalazin.
dược động học
khoảng 25 ± 10% mesalazin giải phóng được hấp thu khi uống. Sự phân bố thuốc vào các mô và dịch lỏng chưa được mô tả đầy đủ. Thời gian bán trong huyết tương của Mesalazin khoảng 40 phút và 40-50% liên kết với protein huyết tương.
Thể tích phân phối khoảng 18 lít.
Sự chuyển hóa của Mesalazin chưa được chứng minh rõ ràng. Sự hấp thu gần như được acetyl hóa hoàn toàn ở thành ruột và gan thành axit N-acetyl-5-aminosalicylic; Mesalazin và axit N-acetyl-5-aminosalicylic cũng có thể được kết hợp với axit glucoronic. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 4 - 12 giờ. Các chất chuyển hóa acetyl hóa có thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 70 phút và khoảng 80% liên kết với protein huyết tương. Sau khi uống, Mesalazin qua được hàng rào nhau thai nhưng chỉ với lượng không đáng kể; Lượng thuốc phân phối vào sữa cũng rất nhỏ.
Khi sử dụng thuốc qua đường trực tràng, vẫn chưa rõ liệu mesalazin có đi qua nhau thai hay không và mesalazin cũng như các chất chuyển hóa của nó có được phân bố vào sữa hay không. Sau khi dùng Mesalazin ở người lớn khỏe mạnh, khoảng 20% liều uống được đào thải qua thận, chủ yếu dưới dạng axit N-acetyl-5-aminosalicylic và một lượng nhỏ qua phân.
Trước khi dùng Vinsalamin 500 vinphaco điều trị loét loét chảy máu, bệnh Crohn (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Thuốc. Uống nguyên viên không nhai.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị viêm loét đại tràng: 0,5 - 1g/lần, 3 lần/ngày, điều trị trong 6 tuần hoặc 2,5 - 4,5g, 1 lần/ngày trong 8 tuần. Liều duy trì: 0,5 g/lần, uống 3 lần/ngày.
Trẻ em
Điều trị loét loét cấp tính:
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.Phản ứng phụ
Tần suất xuất hiện một số ADR nhìn chung ít hơn so với dùng sulfasalazin (tiền chất của Mesalazin). ADR hay gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, tỷ lệ mỗi loại chiếm khoảng 2-3% số bệnh nhân được điều trị.
Phổ biến, ADR> 1/100:
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Vinsalamin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Đã có báo cáo về bệnh lý huyết học nghiêm trọng khi sử dụng Mesalazin nhưng rất hiếm. Cần theo dõi huyết học, nếu người bệnh chảy máu không rõ nguyên nhân, có vết bầm tím, xuất huyết, thiếu máu, sốt hoặc đau họng. Nên ngừng thuốc nếu có dấu hiệu tăng nhạy cảm hoặc nếu bị tiêu chảy.
Thận trọng với người già, người bị suy gan, suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, loét đường tiêu hóa. Cần theo dõi chức năng thận trước và trong khi điều trị bằng mesalazin.
Trong công thức chứa lactose, thận trọng với bệnh nhân không dung nạp Galactose do di truyền, kém hấp thu Glucose - Galactose hoặc thiếu Lapp Lactase.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Mang thai
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và chỉ sử dụng khi lợi ích mang lại nhiều hơn mức có thể. Chưa có tài liệu nào về khả năng gây quái thai của thuốc nhưng lượng mesalazin qua nhau thai rất thấp.
Thời kỳ cho con bú
Hãy thận trọng khi cho con bú và chỉ sử dụng khi lợi ích mang lại nhiều hơn mức có thể. Đã có báo cáo gây tiêu chảy ở trẻ em nhưng lượng thuốc đi vào sữa là không đáng kể. Cần theo dõi tình trạng tiêu chảy ở trẻ.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt. Không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời với sulfasalazin đường uống có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.
Đã có thông báo về việc tăng thời gian protrombin ở bệnh nhân đang sử dụng warfarin.
Sử dụng Mesalazin ở bệnh nhân sử dụng chất độc thận (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho thận. Tránh dùng đồng thời với các thuốc làm giảm nồng độ acid dạ dày, thuốc đối kháng H2, thuốc ức chế bơm proton vì tác dụng của mesalazin có thể bị giảm.
mesalazin làm tăng tác dụng và tăng độc tính của chất chống ung thư thiopurin do ức chế chuyển hóa.
Mesalazin có thể làm tăng tác dụng của vắc xin thủy đậu.
mesalazin có thể làm giảm tác dụng của glycosid tim.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- BUTAMIRATE 7.5MG/5ML SYRUP
- CIPROXIN 500MG TABLETS
- MONOFER 100 MG / ML SOLUTION FOR INJECTION / INFUSION
- PERFALGAN 10MG/ML SOLUTION FOR INFUSION
- Sifrol
- TIXYLIX DRY COUGH
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions