Vinzix 20mg vinphaco thuốc điều trị phù phổi, phù tim, phù não (2 vỉ x 5 ống x 2ml)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 5 ống
Quy cách Furosemid

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Furosemid20mg

Công dụng

chỉ định

  • phù nề trong suy tim sung huyết, bệnh thận và xơ gan. Máu. Vì vậy, không dùng điều trị tăng huyết áp cho người cao tuổi.

    Furosmid là thuốc lợi tiểu dẫn truyền lợi tiểu sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc vào liều lượng. Thuốc tác dụng lên nhánh đi lên của quai Henle nên được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu. Cơ chế hoạt động chính của Furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+-K+-2Cl- ở phần dày của nhánh trên quai Henle, làm tăng đào thải các chất điện giải này, kèm theo tăng bài tiết nước.

    Thuốc còn làm giảm tái hấp thu Na, CL và tăng đào thải K ở xa và có thể tác động trực tiếp lên ống gần đó. Furosemid không ức chế anhydrase carbon dioxide và không đối kháng với aldosteron. Furosemid làm tăng đào thải Ca2+, Mg2+, hydro, amoni, bicarbonate và thậm chí cả phốt phát ở thận. Mất nhiều kali, hydro và clo có thể gây ra hiện tượng kiềm chuyển hóa. Do giảm thể tích huyết tương nên có thể gây hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.

    Furosemid có tác dụng giãn mạch thận, làm giảm tác động ở thận và lưu lượng máu qua thận tăng huyết áp sau khi dùng thuốc dũng cảm ở bệnh nhân suy tim sung huyết có máu cơ tim cấp tính, sau khi tiêm tĩnh mạch furosemid, sức lọc cầu thận tạm thời nhưng đáng kể, đồng thời làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên và tăng mạch máu ngoại vi. Khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mãn tính, tốc độ lọc cầu thận có thể tăng tạm thời. Nếu đường tiết niệu quá mức do thể tích huyết tương giảm, lưu lượng máu có thể xảy ra qua thận và tốc độ lọc cầu thận.

    Furosemid ít tác động đến lượng đường trong máu hơn thiazid, nhưng có thể gây tăng đường huyết, glucose niệu và dung nạp glucose, có thể dẫn đến hạ huyết áp.

    Dược động học

    Khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc xuất hiện sau khoảng 5 phút, đạt tối đa trong vòng 20 - 60 phút và kéo dài khoảng 2 giờ. Người ta chưa biết nồng độ thuốc cần thiết trong huyết thanh để đạt được tác dụng lợi tiểu tối đa, nhưng mức độ đáp ứng không tương quan với nồng độ đỉnh hoặc nồng độ trung bình của thuốc trong thành. Ở những người bị suy thận nặng, lợi ích lợi tiểu có thể được mở rộng.

    có tới 99% furosemid trong máu gắn với albumin huyết tương. Phần Furosemid tự do (không gắn) cao hơn ở người mắc bệnh tim mạch, thần kinh và xơ gan. Furosemid được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn ở dạng không chuyển hóa. Thời gian bán từ 30 phút đến 120 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy gan thận.

    Furosemid đi qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ. Độ thanh thải của Furosemid không tăng khi tan máu.

  • Trước khi dùng Vinzix 20mg vinphaco thuốc điều trị phù phổi, phù tim, phù não (2 vỉ x 5 ống x 2ml)

    Cách sử dụng

    thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh mạch khi cần phát huy tác dụng lợi tiểu nhanh chóng hoặc khi bệnh nhân không thể uống được.

    Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm trong 1-2 phút. Sử dụng bằng đường uống càng sớm càng tốt. Khi tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch, tốc độ không vượt quá 4 mg/phút ở người lớn. Đối với đường truyền tĩnh mạch, pha loãng Furosemid trong dung dịch natri clorid 0,9%, Ringer Lactac hoặc Dexerrose 5%, điều chỉnh pH lớn hơn 5,5 khi cần thiết.

    Liều dùng

    Điều trị hỗ trợ

    Người lớn: liều thông thường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 20 - 40 mg, một liều duy nhất. Nếu không đáp ứng với liều đầu tiên, liều thứ hai và mỗi liều tiếp theo có thể tăng thêm 20 mg, nhưng không được sớm hơn 2 giờ, cho đến khi đạt được liều lợi tiểu mong muốn. Sau đó dùng liều duy nhất có tác dụng 1-2 lần/ngày.

    Để điều trị phù phổi cấp ở người lớn có thể tiêm tĩnh mạch 40 mg trong 1 -2 phút. Nếu trong vòng 1 giờ không thấy tác dụng, có thể tăng liều lên 80 mg tiêm tĩnh mạch trong 1-2 phút. Ở người lớn bị tăng huyết áp, chức năng thận bình thường, có thể tiêm tĩnh mạch trong 1 - 2 phút 40 - 80 mg Furosemid (cùng với các thuốc hạ huyết áp khác); Nếu chức năng thận suy giảm có thể dùng liều cao hơn.

    Đối với trẻ em, để điều trị phù phổi cấp hoặc sung huyết hoặc suy thận, liều khởi đầu bình thường là 1 mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nếu cần thiết, nếu tình trạng phù nề không đáp ứng, có thể tăng liều thêm 1 mg/kg nhưng không sớm hơn 2 giờ cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn. Thông thường liều 1mg/kg đã đáp ứng tốt, hiếm khi phải dùng tới 2 mg/kg. Liều tiêm tối đa cho trẻ em là 6 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, liều lượng cao như vậy tiềm ẩn nhiều nguy cơ.

    Điều trị tăng canxi máu

    Người lớn: Trường hợp nặng, tiêm tĩnh mạch 80 - 100 mg, lặp lại nếu cần thiết sau mỗi 1-2 giờ. Nếu nồng độ nhẹ hơn thì liều lượng có thể nhỏ hơn, cách nhau 2-4 giờ.

    Trẻ em: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 25 - 50 mg, nếu cần có thể nhắc nhở, cách nhau 4 giờ cho đến khi đạt yêu cầu.

    Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của thuốc.

    Liệu pháp liều cao

    Furosemid liều cao dùng để điều trị bổ sung cho các liệu pháp khác điều trị suy thận cấp hoặc mãn tính, bao gồm thận phúc mạc hoặc thận nhân tạo. Ở một số bệnh nhân, Furosemid có thể trì hoãn nhu cầu bón phân, tăng khoảng cách làm phân, rút ngắn thời gian nằm viện hoặc cho nước đưa nước vào cơ thể tự do hơn một chút.

    Điều trị vô niệu - tiết niệu trong suy thận cấp hoặc mãn tính, khi mức lọc cầu thận dưới 20 ml/phút, uống 250 mg Furosemid pha loãng trong 250 ml dịch truyền thích hợp như natri clorid 0,9%, ringer lactate, dextrose. ... được truyền trong một giờ.

    Nếu tác dụng lợi tiểu chưa đạt 1 giờ sau khi truyền, có thể tăng liều lên đợt 500mg với số lần truyền thích hợp và thời gian truyền khoảng 2 giờ.

    Nếu tác dụng lợi tiểu không đạt yêu cầu sau 1 giờ kể từ khi kết thúc đợt thứ 2 thì dùng liều thứ 3: 1 gam Furosemid tiếp tục trong 4 giờ, tốc độ truyền không quá 4mg/phút. Nếu liều tối đa 1 gam truyền tĩnh mạch không có tác dụng, bệnh nhân cần phải chạy thận nhân tạo.

    Có thể dùng để nhắc nhở uống thuốc hiệu quả sau 24 giờ, sau đó phải điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh.

    Điều trị suy thận mạn, liều khởi đầu là 250 mg. Khi cần thiết có thể bổ sung thêm 250 mg, tối đa 1,5 g/24 giờ, trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2 g/24 giờ.

    Điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Tuy nhiên, không lâu dài.

    Khi sử dụng liệu pháp Furosemid liều cao cần kiểm tra theo dõi nước điện giải. Đặc biệt ở những người bị sốc, phải đo huyết áp và lượng máu để điều chỉnh trước khi bắt đầu liệu pháp này. Liệu pháp liều cao này chống chỉ định trong trường hợp suy thận do dùng thuốc độc cho thận hoặc gan và trong trường hợp suy thận kết hợp hôn mê gan.

    Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Xử lý: Bù lại lượng nước và chất điện giải đã bị mất đi. Kiểm tra thường xuyên huyết thanh, carbon dioxide và huyết áp. Phải đảm bảo thoát nước đầy đủ ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn nước tiểu từ bàng quang (chẳng hạn như phì đại tuyến tiền liệt). Nguyên phân mẫu không làm tăng bài tiết Furosemid.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao?

    Phản ứng phụ

    Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi dùng liều cao, hay gặp nhất là mất cân bằng nước và điện giải, đặc biệt ở người bị suy gan, suy thận, sau khi dùng liều cao và dùng liều kéo dài. Các dấu hiệu mất cân bằng điện giải bao gồm nhức đầu, hạ huyết áp, chóng mặt, chóng mặt, rối loạn thị giác, chuột rút, khô miệng, khát nước, suy nhược, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn ngủ, ít tiểu, rối loạn nhịp tim và rối loạn tiêu hóa. Giảm lượng máu và mất nước có thể xảy ra, đặc biệt ở người cao tuổi. Do thời gian tác dụng ngắn hơn nên nguy cơ hạ kali máu của Furosemid có thể ít hơn lợi ích lợi tiểu. Không giống như thiazid, Furosemid làm tăng bài tiết canxi qua nước tiểu và nhiễm trùng canxi ở thận đã được thông báo ở trẻ em.

    Phổ biến, ADR> 1/100

    Tuần hoàn: Giảm thể tích máu khi dùng liều cao. Hạ huyết áp.

    Chuyển hóa: Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm hạ kali máu, hạ đường huyết, hạ oxy máu, canxi máu, nhiễm kiềm clo trong máu.

    Không phổ biến, 1/1000

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

    Chuyển hóa: Tăng acid uric và bệnh gút

    Hiếm, ADR

    Da: mẩn ngứa, dị cảm, nổi mề đay, ngứa, xuất huyết, viêm da bong tróc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng (có thể nghiêm trọng).

    Phản ứng quá mẫn: viêm mạch, viêm thận kẽ, sốt.

    Máu: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt, thiếu máu.

    Chuyển hóa: tăng đường huyết, đường niệu (có thể ít hơn so với lợi ích của sầu riêng).

    Viêm tụy và vàng da (nhiều hơn thiazid).

    tai: ù tai, giảm thính lực, điếc (đặc biệt khi dùng liều cao, tốc độ nhanh). Điếc có thể không hồi phục, đặc biệt ở những bệnh nhân dùng cùng loại thuốc cũng gây độc cho tai.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Kiểm tra điện giải thường xuyên. Bổ sung kali hoặc dùng kèm thuốc lợi tiểu để giữ kali khi người bệnh có nguy cơ hạ kali máu cao hơn. Tránh tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch và vượt quá liều điều trị thông thường 20 - 40 mg để giảm nguy cơ ù tai, giảm thính lực, điếc.

    Giảm liều hoặc ngừng điều trị nếu ADR ở mức trung bình hoặc nặng.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Quá mẫn cảm với các dẫn xuất Furosemid và sulfonamid, chẳng hạn như sulfamid chữa bệnh tiểu đường.

    Giảm thể tích máu, mất nước, hạ huyết áp nặng, hạ đường huyết nặng.

    Tình trạng hôn mê gan, hôn mê gan kèm xơ gan.

    Vô niệu hoặc suy thận do dùng thuốc độc với thận hoặc gan.

    Thận trọng khi sử dụng

    Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc:

    Theo dõi điện giải, đặc biệt là kali và natri, hạ huyết áp, bệnh gút, tiểu đường, suy thận, suy gan. Tránh sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng. Giảm liều ở người cao tuổi để giảm nguy cơ độc tính trên thính giác. Khi nước tiểu ít cần bù lượng máu trước khi dùng thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng Furosemid ở trẻ em, đặc biệt khi sử dụng kéo dài. Phải theo dõi cẩn thận nước và chất điện giải. Trẻ thiếu hàng tháng sử dụng Furosemid có thể có nguy cơ mắc các bệnh về xơ vữa động mạch. Furosemid chiếm vị trí của bilirubin ở vị trí gắn albumin, phải thận trọng khi sử dụng ở trẻ em bị vàng da. Độ thanh thải Furosemid ở trẻ sơ sinh chậm hơn nhiều so với người lớn, thời gian bán hủy trong huyết tương dài hơn 8 lần, tính khi dùng liều lặp lại.

    Tốc độ truyền tĩnh mạch không quá 4 mg/phút, chậm hơn ở bệnh nhân suy thận, hội chứng gan hoặc suy gan.

    Hãy thận trọng với bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt hoặc đi tiểu vì có thể thúc đẩy tình trạng bí tiểu. Sử dụng Furosemid được coi là không an toàn ở những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin vì thường đi kèm với đợt cấp.

    Ở những bệnh nhân vệ sinh tuyến cận giáp, sử dụng Furosemid có thể gây co thắt cơ (tetani) do hạ canxi máu.

    Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như nhức đầu, hạ huyết áp, chóng mặt, chóng mặt. Vì vậy không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai:

    Furosemid có thể ảnh hưởng đến thai nhi do lượng máu của người mẹ giảm.

    Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Furosemid có thể gây sảy thai, thai chết và mẹ mà không giải thích được. Có bằng chứng về hiện tượng ứ nước xảy ra trong thai kỳ khi người mẹ điều trị bằng Furosemid. Chưa có đủ nghiên cứu được kiểm soát tốt và đầy đủ ở phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ sử dụng Furosemid khi mang thai khi lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ mang thai.

    phụ nữ cho con bú:

    Dùng Furosemid trong thời gian cho con bú có nguy cơ ức chế tiết sữa. Nên ngừng cho con bú nếu việc dùng thuốc là cần thiết.

    Thuốc tương tác

    Thuốc lợi tiểu khác: tăng tác dụng của Furosemid. Thuốc giữ kali có thể làm giảm sự mất kali khi sử dụng Furosemid (có lợi).

    Kháng sinh: Cephalosporin làm tăng độc tính cho thận, aminoglycoside tăng độc tính cho tai và thận, Vancomycin làm tăng độc tính cho tai.

    Muối liti: làm tăng nồng độ liti trong máu, có thể gây độc. Nên tránh sử dụng nếu không theo dõi được nồng độ lithium trong máu.

    glycosid tim: làm tăng độc tính của glycoside trên tim do furosemid làm hạ kali máu. Cần theo dõi kali máu và điện tâm đồ.

    Thuốc chống viêm không steroid: làm tăng nguy cơ gây độc cho thận, giảm tác dụng lợi tiểu.

    corticosteroid: Tăng nguy cơ giảm kali, đối kháng với tác dụng lợi tiểu.

    Thuốc trị đái tháo đường: làm giảm tác dụng hạ đường huyết của thuốc trị đái tháo đường. Cần theo dõi và điều chỉnh liều lượng.

    Thuốc giãn cơ không giảm: tăng tác dụng giãn cơ.

    Thuốc chống đông máu: Tăng tác dụng chống đông máu.

    cisplatin: Tăng độc tính với tai và thận.

    Thuốc Hemotrogate: tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp, nên điều chỉnh liều. Đặc biệt khi kết hợp với thuốc ức chế enzym Angiotensin, huyết áp có thể trầm trọng hơn.

    Thuốc chống động kinh: Phenytoin làm giảm tác dụng của Furosemid, carbamazepine làm giảm natri máu.

    Chloral Hydrate: gây hội chứng đỏ mặt, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, đổ mồ hôi.

    Probenecid: làm giảm độ thanh thải của Furosemid ở thận và làm giảm tác dụng lợi tiểu.

    Thuốc ức chế thần kinh trung ương (Clopromazin, Diazepam, Clonazepam, Halothan, Ketamin): Tăng tác dụng hạ huyết áp.

    điều cấm kỵ

    "Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc"

    Dung dịch tiêm Furosemid là dung dịch có tính kiềm nhẹ, không pha hoặc pha loãng trong dung dịch glucose hoặc dung dịch axit, không kết hợp với bất kỳ loại thuốc nào trong dịch truyền hoặc ống tiêm có chứa Furosemid.

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến