Viên ngậm Vita C Glucose Mekophar bổ sung vitamin C (46 túi nhôm x 24 viên)
Dạng bào chế Viên thuốc
Quy cách Hộp 46 gói x 24 viên
Thành phần Axit ascorbic, glucose monohydrat
Chỉ định Chảy máu nướu răng
Chống chỉ định Sỏi thận
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Axit ascorbic | 50mg |
| Glucose monohydrat | 150mg |
Công dụng
chỉ định
Vita c glucose được chỉ định trong các trường hợp sau:
Bổ sung vitamin C cho cơ thể.
Phòng ngừa các triệu chứng do thiếu vitamin C như bọ cạp, chảy máu chân răng.
Dược lý
Axit ascorbic (vitamin C) là vitamin tan trong nước, bị khử trong nhiều phản ứng oxy hóa sinh học. Một số chức năng sinh học của axit ascorbic đã được xác định rõ ràng, bao gồm collagen, Carnitine, catecholamine, tyrosine, corticosteroid và aldosteron. Vitamin C còn tham gia làm chất khử trong hệ thống trao đổi chất enzyme với Cytochrome P450.
Hoạt động của hệ enzyme chuyển hóa này sẽ bị giảm nếu không có vitamin C. Vitamin C còn điều hòa sự hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt. Vitamin C là chất bảo vệ chống oxy hóa hiệu quả bằng cách loại bỏ ngay oxy, nitơ phản ứng (ROS, RNS) như hydroxy, peroxyl, superoxide, peroxide và nitroxide, oxy tự do và hypochlorite, là những gốc tự do gây độc cho cơ thể.Nhu cầu hàng ngày thông qua chế độ ăn uống cần khoảng 30–100 mg vitamin C đối với người lớn. Tuy nhiên, nhu cầu này còn tùy thuộc vào mỗi người. Thiếu vitamin C xảy ra khi thực phẩm cung cấp không đủ lượng vitamin C cần thiết, dẫn đến bệnh Scorbut. Thiếu vitamin C rất hiếm gặp ở người lớn nhưng có thể gặp ở trẻ nhỏ, người nghiện rượu hoặc người già. Sự thiếu hụt biểu hiện ở các triệu chứng như dễ chảy máu (mạch máu nhỏ, chân răng, nướu), thành mao mạch mỏng manh, thiếu máu, tổn thương sụn và xương, chậm lành. Dùng vitamin C làm mất hẳn các triệu chứng trên.
dược động học
hấp thu:
Vitamin C dễ hấp thu sau khi uống. Tuy nhiên, sự hấp thụ là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau liều lượng lớn. Cung cấp vitamin C thường xuyên qua khẩu phần ăn từ 30–180 mg mỗi ngày, khoảng 70–90% được hấp thu.
Dùng liều mỗi 1 g mỗi ngày, độ hấp thu giảm xuống còn khoảng 50% hoặc ít hơn. Trong nghiên cứu ở người bình thường, chỉ có khoảng 50% liều 1,5 g vitamin C được hấp thu. Sự hấp thu vitamin C ở dạ dày có thể giảm ở những người bị tiêu chảy hoặc mắc bệnh dạ dày.
Mức vitamin C bình thường trong huyết tương là khoảng 10–20 μg/ml. Nồng độ trong huyết tương dưới 1–1,5 μg/ml trong bệnh Scorbut. Tổng lượng vitamin C dự trữ trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với liều lượng luân chuyển khoảng 30–46 mg mỗi ngày.
Phân phối:
Vitamin C được phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể. Hàm lượng vitamin C cao được tìm thấy trong gan, bạch cầu, tiểu cầu, mô tuyến và thấu kính của mắt. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Vitamin C đi qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.
Trao đổi chất - ngoại trừ:
Axit Acal ascorbic oxy hóa thuận nghịch thành axit dehydrooscorbic. Một ít axit ascorbic chuyển hóa thành các hợp chất không hoạt động bao gồm axit ascorbic-2-sulfate và axit oxalic bài tiết qua nước tiểu.
Ngưỡng axit ASCORBIC đào thải qua thận khoảng 14 µg/ml, ngưỡng này có thể khác nhau tùy theo từng người. Khi cơ thể bão hòa axit ascorbic và nồng độ trong máu vượt quá ngưỡng, axit ascorbic không chuyển hóa và bị đảo ngược vào nước tiểu.
Trước khi dùng Viên ngậm Vita C Glucose Mekophar bổ sung vitamin C (46 túi nhôm x 24 viên)
Cách sử dụng
Gắp viên thuốc tan từ từ trong miệng.
Liều dùng
Người lớn: 5–10 viên/ngày.
Trẻ em: 2–6 viên/ngày.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Vita C Glucose, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Không phổ biến, 1/1000 Hệ thần kinh trung ương: ngất xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ. Dạ dày: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt bụng, chướng bụng, tiêu chảy. Hướng dẫn cách xử lý ADR Không dừng bệnh nhân đột ngột sau khi dùng vitamin C liều cao trong thời gian dài để ngăn ngừa bệnh scorbut tái phát, do gây ra sự chuyển hóa vitamin C vì đây là phản ứng sinh lý và là hậu quả của việc sử dụng vitamin C liều cao trước đó. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Vita C Glucose chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Dùng vitamin C liều cao, kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.
Dùng vitamin C liều lớn khi mang thai sẽ dẫn đến bệnh bọ cạp ở trẻ sơ sinh.
Tăng oxalat oxalat và hình thành sỏi canxi oxalat ở thận có thể xảy ra sau khi dùng vitamin C liều cao. Nên tránh dùng vitamin C liều cao đối với người bệnh bị sỏi canxi oxalat ở thận. Nếu cần sử dụng nên theo dõi chặt chẽ nước tiểu oxalat.
Vitamin C có thể gây axit hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa Urat, sỏi Cystin, oxalate hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase khi uống vitamin C có thể bị tan máu.
Vitamin C liều cao có thể gây huyết khối tĩnh mạch sâu.
Uống quá nhiều và dùng lâu dài các chế phẩm có chứa vitamin C có thể gây ăn mòn men răng.
Sử dụng vitamin C có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu (dương tính giả khi sử dụng thuốc thử đồng sunfat hoặc âm tính giả khi sử dụng phương pháp glucose oxidase).
Dùng vitamin C liều cao trong thời gian dài có thể gây bệnh tim nguy hiểm ở người có lượng sắt dự trữ cao hoặc người bị nhiễm trùng mô.
Thận trọng ở người mắc bệnh tiểu đường, người có tiền sử sỏi thận, oxalate oxalate và rối loạn chuyển hóa oxalate (tăng nguy cơ sỏi thận), bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Thận trọng đối với tá dược:
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc, người làm việc trên cao và các trường hợp khác vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
Mang thai
Vitamin C đi qua nhau thai. Uống vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày chưa thấy có vấn đề gì với người. Tuy nhiên, dùng vitamin C liều cao và kéo dài có thể làm tăng nhu cầu vitamin C và dẫn đến bệnh bọ cạp ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ mang thai cần thận trọng khi dùng vitamin C liều cao, kéo dài.
thời kỳ cho con bú
vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Sữa mẹ có chế độ ăn bình thường chứa 40–70 mcg/ml vitamin C.
Phụ nữ đang cho con bú nên thận trọng khi dùng vitamin C liều cao, kéo dài.
Tương tác thuốc
sử dụng đồng thời với tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 nguyên tố sắt làm tăng hấp thu sắt qua dạ dày. Tuy nhiên, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu tốt sắt qua đường uống mà không cần phải dùng đồng thời với vitamin C.
Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu.
Salicylate ức chế bạch cầu và tiểu cầu hấp thu vitamin C. Vì vậy, nồng độ vitamin C trong bệnh bạch cầu và trong huyết tương đều giảm, chỉ cao hơn một chút so với nồng độ của người thiếu vitamin C trong mô. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có bằng chứng nào cho thấy liệu pháp Salicylate đã thúc đẩy tình trạng thiếu vitamin C.
Mặc dù bổ sung vitamin C cho người đang sử dụng salicylate nhưng nồng độ vitamin C trong huyết tương lại tăng, nồng độ vitamin C trong bệnh bạch cầu và các mô cơ thể không tăng. Vì vậy, việc bổ sung vitamin C cho người đang sử dụng salicylate không được đảm bảo. Tuy nhiên, những bệnh nhân dùng salicylate liều cao mà không có triệu chứng thiếu vitamin C cũng cần đánh giá tình trạng thiếu hụt.
Sử dụng đồng thời vitamin C và fluphenazine làm giảm nồng độ fluphenazine trong huyết tương.
Việc axit hóa nước tiểu sau khi sử dụng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các loại thuốc khác.
Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12. Cần khuyên người bệnh tránh dùng vitamin C liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
Vitamin C có thể làm giảm sự hấp thu selen (uống cách nhau ít nhất 4 giờ).
Vitamin C có thể làm tăng tác dụng của nhôm hydroxit và làm giảm tác dụng của amphetamine.
Vitamin C là chất khử mạnh, ảnh hưởng lớn đến các xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (I) sunfat, và làm giảm lượng glucose nếu định lượng bằng glucose oxidase.
Đã có một vài báo cáo về vitamin C làm giảm tác dụng chống đông máu của Warfarin nhưng chưa chắc chắn.
Kỵ binh của thuốc: Do chưa có nghiên cứu về sự tương ứng của thuốc nên không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Các loại thuốc khác
- ALLEGRON TABLETS 10MG
- ARCOXIA 90MG TABLETS
- BUTAMIRATE 7.5MG/5ML SYRUP
- DISIPAL 50MG TABLETS
- GRIPPOSTAD DAY CAPSULES
- SAVLON ANTISEPTIC LIQUID
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions