Vitamin B1 - B6 - B12 Thuốc Mekophar điều trị vitamin nhóm B (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12
Thành phần
Thành phần cho 1 viên| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Vitamin B1 | 125mg |
| Vitamin B6 | 125mg |
| Vitamin B12 | 125mcg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Vitamin B1-B6-B12 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị vitamin B do dinh dưỡng như suy nhược , chán ăn, thiếu máu , thời kỳ cho con bú.
rối loạn thần kinh do isoniazid gây ra.
rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mãn tính.
Thiếu máu hồng cầu.
Dược lý học
Thiamin, Pyridoxin, Cyanocobalamin là các vitamin nhóm B, khi vào cơ thể:
Tốc độ hấp thu thiamin qua đường tiêu hóa giảm khi dùng thuốc trong bữa ăn, thuốc phân bố vào hầu hết các mô và sữa. Khi hấp thu ở mức tối thiểu theo nhu cầu hàng ngày, có rất ít hoặc không có thiamin được bài tiết qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, Thiamin dự trữ ở các mô bão hòa, lượng đào thải qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn và dạng chuyển hóa.
pyridoxine phần lớn được dự trữ ở gan và một phần của não. Trong tế bào hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphate. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphate và chuyển hóa các amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Thời gian bán pyridoxin khoảng 15-20 ngày. Ở gan, pyridoxal chuyển hóa thành axit 4-pyridoxic bài tiết qua nước tiểu.
Cyanocobalamin được hấp thu ở nửa sau của hồi tràng. Trong máu, Cyanocobalamin gắn với Transcobalamin II là globulin huyết tương để vận chuyển đến các mô. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 8 - 12 giờ, Cyanocobalamin được chuyển hóa ở gan, thời gian bán ra khoảng 6 ngày, Cyanocobalamin được thải trừ qua mật và có chu trình gan - ruột. Cyanocobalamin vượt quá nhu cầu hàng ngày được thải qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng không chuyển hóa. Cyanocobalamin đi qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.
Trước khi dùng Vitamin B1 - B6 - B12 Thuốc Mekophar điều trị vitamin nhóm B (10 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng: Theo chỉ định của bác sĩ.
Liều khuyến cáo:
Người lớn:
Trẻ em: Không khuyến khích sử dụng chế phẩm này cho trẻ em.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi sử dụng quá liều?
Cách xử lý: Tích cực theo dõi để điều trị kịp thời.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng vitamin B1-B6-B12, bạn có thể gặp phải tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Không phổ biến, 1/1000 Hiếm, ADR Tần suất không xác định Hướng dẫn cách xử lý ADR Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Vitamin B1-B6-B12 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
ác tính u: Vì vitamin B12 làm tăng mô với tốc độ tăng trưởng cao nên có nguy cơ tiến triển bệnh
Thận trọng khi sử dụng
tránh sử dụng đồng thời với rượu.
Trẻ em nên được sử dụng dưới sự giám sát của người lớn.
Sau một thời gian dài sử dụng vitamin B6 với liều 200mg/ngày có thể thấy biểu hiện nhiễm độc thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại biên nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây phụ thuộc vitamin B6.
Các chế phẩm có chứa lactose, thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu lactase lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Các chế phẩm có chứa erythrosin, một số nghiên cứu cho thấy erythrosin gây ra khối u tuyến giáp ở chuột và ảnh hưởng đến chức năng của tuyến giáp, nhưng chưa có kết luận chắc chắn về những tác dụng này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khi sử dụng vitamin B6 liều trên 200mg/ngày trong thời gian dài có thể gây bệnh về thần kinh. Cẩn thận khi sử dụng với người lái xe, người vận hành hoặc người làm công việc nguy hiểm cần tập trung.
Mang thaiMang thai: Vitamin B6 liều cao có thể gây ra hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai.
thời kỳ cho con bú
Những lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú
Tương tác thuốc, kỵ binh thuốc
Tương tác thuốc:
Isoniazid, penicilamine, thuốc tránh thai đường uống có thể làm thay đổi quá trình chuyển hóa hoặc sinh khả dụng của vitamin B6.
Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa, trừ khi kết hợp với thuốc ức chế dopadecarboxylase.
Sử dụng vitamin B6 liều 200mg/ngày có thể làm giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số bệnh nhân.
aminoglycoside, chloramphenicol, cimetidine làm giảm hấp thu vitamin B6:
Sự hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng chung với Neomycin, axit aminosalicylic, thuốc chống thụ thể H2 và Colchicin.
Nồng độ trong huyết thanh có thể giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống.
cloramphenicol dùng trên đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.
Hiệu quả điều trị của vitamin B12 có thể giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Omeprazol làm giảm axit dạ dày nên làm giảm sự hấp thu vitamin B12.
Kỵ binh ma túy:
Do chưa có nghiên cứu về mối tương quan của thuốc nên không trộn thuốc này với thuốc khác.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Các loại thuốc khác
- BETAHISTINE HYDROCHLORIDE 16MG TABLETS
- Eucreas
- FURAMIDE TABLETS
- GLIBENCLAMIDE 5MG TABLETS
- Iscover
- Selincro
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions