Vitamin B6 100mg/ml Vinphaco tiêm điều trị thiếu vitamin B6, ngộ độc Parkinson, bệnh Parkinson (100 ống x 1ml)

Dạng bào chế hộp 100 ống
Quy cách Pyridoxin hydrochloride

Thành phần

Thành phần cho 1ml
Thông tin thành phầnNội dung
Pyridoxin hydrochloride25mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc vitamin B6 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị thiếu vitamin B6. Isoniazid trong điều trị bệnh lao. Hai chất này hoạt động như coenzym trong quá trình chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp axit gamma - Aminobutyric (GABA) ở hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp Hemoglobulin.

    Nhu cầu hàng ngày đối với trẻ em là 0,3 - 2 mg, người lớn khoảng 1,6 - 2 mg và bà mẹ mang thai hoặc cho con bú là 2,1 - 2,2 mg. Tình trạng thiếu vitamin B6 ở người hiếm gặp nhưng có thể xảy ra trong các trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn thuốc do thuốc. Đối với bệnh nhân điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ dùng thuốc tránh thai, vitamin B6 cần nhiều hơn bình thường.

    Nhiều loại thuốc như thuốc đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamine, hydralazin và các nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng Coenzym của vitamin này. Pyridoxin được sử dụng để điều trị co giật và/hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được cho là do giảm nồng độ gaba trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do Isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal - 5 - phosphate trong não. Pyridoxin còn được dùng làm thuốc hỗ trợ các biện pháp khác trong điều trị ngộ độc cấp tính do Giromitra gây ra nhằm điều trị tác dụng thần kinh (như co giật, hôn mê) của methylhydrazin, được thủy phân từ độc tố gyrometrin có trong các loại nấm này.

    Dược động học

    hấp thu

    Sau khi tiêm, pyridoxin được hấp thu nhanh chóng.

    Trao đổi chất

    pyridoxin được chuyển thành dạng hoạt động của pyridoxal phosphate. Chất này được giữ chủ yếu ở gan và chuyển hóa thành axit 4-pyridoxic và một số chất không hoạt tính khác.

    Loại bỏ

    thải trừ chủ yếu qua thận. Pyridoxin cũng đi qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

  • Trước khi dùng Vitamin B6 100mg/ml Vinphaco tiêm điều trị thiếu vitamin B6, ngộ độc Parkinson, bệnh Parkinson (100 ống x 1ml)

    Cách sử dụng

    đường tĩnh mạch hoặc đường tĩnh mạch.

    Liều dùng

  • Liều thông thường: 100 - 1000mg/ngày. Sử dụng 15-20 ngày.
  • Điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin: Dùng liều 10 - 100mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Điều trị ngộ độc Isoniazid: Dùng liều 1 - 4 g tiêm tĩnh mạch, sau đó tiêm bắp 1 g, cách nhau 30 phút cho đến khi hết liều.
  • Quá liều cycloserin: Liều tại chỗ 25mg/kg, 1/3 tiêm bắp, còn lại tiêm tĩnh mạch trong 3 giờ.
  • Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc tuy nhiên ít nhiều vẫn để lại di chứng.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng vitamin B6, bạn có thể gặp phải tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Không có báo cáo.
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Không có báo cáo.
  • Hiếm, ADR

  • Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc vitamin B6 chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Sau một thời gian dài sử dụng pyridoxin với liều 200 mg/ngày có thể đã thấy biểu hiện nhiễm độc thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại biên nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).

    Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng phụ thuộc pyridoxin.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Thời gian cho con bú

    không ảnh hưởng gì khi sử dụng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600mg/ngày, chia 3 lần) để tắt sữa, mặc dù thường không có hiệu quả.

    Tương tác thuốc

    pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; Điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp Levodopa - Carbidopa hoặc Levodopa - Enserazid.

    Liều 200 mg/ngày có thể làm giảm 40 đến 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số bệnh nhân.

    pyridoxin có thể làm giảm chứng trầm cảm ở những phụ nữ dùng thuốc tránh thai.

    Thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

    Bảo quản

    Trong bao bì kín, tránh nơi ấm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến