Vitamin C 0.10g Thuốc Vidipha điều trị thiếu hụt Vitamin C (200 viên)

Dạng bào chế Viên thuốc
Quy cách Hộp 200 viên
Thành phần Vitamin C
Chỉ định Bệnh bọ cạp
Chống chỉ định Sỏi thận, sỏi tiết niệu, thiếu máu do G6PD thể thủy tinh, Thalassemia

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Vitamin C100mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc vitamin C được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các bệnh do thiếu vitamin C. Một số phản ứng oxi hóa – khử Vitamin C tham gia vào quá trình chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, axit folic, norepinephrin, histamine, sắt và một số enzyme chuyển hóa thuốc, tham gia vào quá trình sử dụng carbohydrate, tổng hợp lipid và protein, chức năng miễn dịch, chống nhiễm trùng do vi khuẩn, bảo tồn tính toàn vẹn của mạch máu và hô hấp tế bào.

    Thiếu vitamin C dẫn đến bệnh bọ cạp, trong đó có rối loạn tổng hợp collagen với các biểu hiện vết thương đang lành, khiếm khuyết về cấu trúc răng, đứt mao mạch gây ra nhiều vết chảy máu, bầm tím, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu). Sử dụng vitamin C sẽ làm mất hoàn toàn triệu chứng thiếu vitamin C.

    Dược động học

    hấp thu

    Vitamin C dễ hấp thu sau khi uống rượu; Tuy nhiên, sự hấp thụ là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau liều lượng lớn. Trong nghiên cứu ở người bình thường, chỉ có 50% liều 1,5 g vitamin C được hấp thụ. Sự hấp thu vitamin C ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người bị tiêu chảy hoặc bệnh dạ dày.

    Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương khoảng 10 - 20 microgam/ml. Toàn bộ Viatmin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5g với liều luân chuyển khoảng 30 - 45 mg mỗi ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh Scorbut thường rõ ràng sau 3-5 tháng thiếu vitamin C.

    Phân phối

    Vitamin C được phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

    Vitamin C được tiết vào sữa mẹ.

    Loại bỏ

    Vitamin C oxy - hóa chất thuận nghịch thành axit dehydroorcorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành các hợp chất không hoạt động gồm axit ascorbic - 2 - sunfat và axit oxalic bài tiết qua nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng nhanh chóng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C được nhập khẩu hàng ngày vượt quá 200 mg.

  • Trước khi dùng Vitamin C 0.10g Thuốc Vidipha điều trị thiếu hụt Vitamin C (200 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    Liều dùng

    Thiếu vitamin C

    Người lớn: 250 - 500 mg/ngày, chia làm nhiều lần, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Trẻ em: 100 - 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần, uống ít nhất 2 tuần.

    Phối hợp với desferrioxamin để tăng thải trừ liều vitamin C

    100 - 200 mg/ngày.

    methemoglobin - Máu khi không có methylene xanh

    300 - 600 mg/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Triệu chứng

    Các triệu chứng quá liều bao gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

    Điều trị

    Thuốc lợi tiểu truyền tĩnh mạch có thể có tác dụng sau khi dùng liều lớn.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao?

    Không được ghi lại.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng vitamin C , bạn có thể gặp phải tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Tăng oxalat -- niệu, buồn nôn, nôn, ợ chua, co thắt bụng, mệt mỏi, mẩn đỏ, nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ đã xảy ra.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Vitamin C chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao với người thiếu G6PD (nguy cơ thiếu máu tán huyết), người có tiền sử sỏi thận, chuyển hóa oxalate oxalate và oxalate (tăng nguy cơ sỏi thận), thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
  • Thận trọng khi sử dụng

    Dùng vitamin C liều cao có thể dẫn đến hiện tượng kháng thuốc nên khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C

    Tăng oxalate oxalate có thể xảy ra sau khi dùng vitamin C liều cao. Vitamin C có thể gây axit hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc Cystin, hoặc sỏi oxalate, hoặc dùng thuốc trong đường tiết niệu.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn là nhức đầu, buồn ngủ.

    Mang thai

    Vitamin C đi qua nhau thai, nếu bạn dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì không có vấn đề gì. Tuy nhiên, dùng một lượng lớn vitamin C khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu vitamin C và dẫn đến bệnh bọ cạp ở trẻ sơ sinh, vì vậy không nên dùng quá 1 g/ngày đối với phụ nữ mang thai.

    thời kỳ cho con bú

    vitamin C phân bố qua sữa mẹ. Người đang cho con bú sử dụng vitamin C theo nhu cầu bình thường chưa thấy có vấn đề gì xảy ra với bé.

    Thuốc tương tác

    Vitamin C tương tác với thuốc tránh thai đường uống, thuốc chống axit có chứa nhôm. Dùng đồng thời với tỷ lệ trên 200 mg vitamin C và 30 mg sắt nguyên tố để tăng hấp thu sắt qua dạ dày - ruột; Tuy nhiên, hầu hết người bệnh đều có khả năng hấp thụ sắt để uống đầy đủ mà không cần phải sử dụng đồng thời Vitamin C.

    Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu. Sử dụng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương. Axit - hóa chất nước tiểu sau khi uống vitamin C làm thay đổi sự đào thải các loại thuốc khác.

    Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; Cần khuyên bệnh nhân tránh dùng vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

    Vì vitamin C là chất khử mạnh nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng khử oxy. Sự hiện diện của vitamin C trong nước tiểu làm tăng lượng glucose giả nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác cần tham khảo tài liệu chuyên ngành về tác dụng của vitamin C.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến