Vitamin C 500mg Thuốc Vidipha điều trị bằng vitamin C (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Vitamin C
Chỉ định Bệnh bọ cạp
Chống chỉ định Sỏi thận, sỏi tiết niệu, thiếu máu do G6PD thể thủy tinh, Thalassemia

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Vitamin C500mg

Công dụng

Chỉ định

Vitamin C 500mg Vidipha được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị vitamin C.

Methemoglobin máu không triệt để khi không có methylene xanh.

Dược học

Vitamin C cần thiết cho quá trình hình thành collagen, sửa chữa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng oxy hóa - khử. Vitamin C tham gia vào quá trình chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, axit folic, norepinephrin, histamine, sắt và một số enzym chuyển hóa thuốc, tham gia sử dụng carbohydrate, tổng hợp lipid và protein, tham gia chức năng miễn dịch, chống nhiễm khuẩn, bảo tồn tính toàn vẹn của mạch máu và hô hấp tế bào.

Thiếu vitamin C dẫn đến bệnh Scorbut, trong đó có bệnh Scorbut kết hợp với các triệu chứng mau lành vết thương, khiếm khuyết cấu trúc răng, đứt mao mạch gây ra nhiều vết chảy máu, bầm máu, chảy máu dưới da. da và niêm mạc (thường chảy máu).

Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng của vitamin C.

Dược động học

hấp thu: Nồng độ vitamin C trong huyết tương khoảng 10 - 20 mcg/ml. Dự trữ toàn bộ lượng vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5g với khoảng 30 - 45 mg, luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh Scorbut thường rõ ràng sau 3-5 tháng thiếu vitamin C.

Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

Chuyển hóa: Vitamin C oxy - Hóa chất phóng xạ thành axit dehydroorcorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành các hợp chất không hoạt động gồm axit ascorbic - 2 sunfat và axit oxalic bài tiết qua nước tiểu.

Thải trừ: Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng nhanh chóng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C được nhập khẩu hàng ngày vượt quá 200 mg.

Trước khi dùng Vitamin C 500mg Thuốc Vidipha điều trị bằng vitamin C (10 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Điều trị bằng vitamin C (Scorbut):

Người lớn: 1 viên/ngày, uống ít nhất 2 tuần.

Methemoglobin máu không có methylene sắn xanh: 1 viên/ngày.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Phải làm gì khi dùng quá liều?

Điều trị: Thuốc lợi tiểu dạng tiêm truyền có thể có tác dụng sau khi dùng liều lớn.

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Vitamin C 500mg, bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR): Tăng oxalat - tiết niệu, buồn nôn, nôn, ợ chua, co thắt bụng, mệt mỏi, mẩn đỏ, nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ xảy ra. Sau khi uống 1 liều 1g mỗi ngày hoặc lớn hơn có thể xảy ra tiêu chảy.

Phổ biến, ADR> 1/100

Thận: Tăng oxalat.

Không phổ biến, 1/1000

Máu: Thiếu máu tán huyết.

Tim mạch: Đỏ, suy tim .

Thần kinh trung ương: Ngất xỉu, chóng mặt, nhức đầu , mệt mỏi.

Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy.

Thần kinh - cơ và xương: bờ đau.

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

chống chỉ định

Vitamin C 500mg Vidipha chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Tránh dùng vitamin C liều cao cho người bệnh:

  • Thiếu glucose - 6 - Nguy cơ Phosphate dehydrogenase (G6PD) (thiếu máu tán huyết).

    Thận trọng khi sử dụng

    Uống vitamin C liều cao có thể dẫn đến hiện tượng thuốc lớn, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu vitamin C. Dùng vitamin C liều lớn khi mang thai sẽ dẫn đến bệnh bọ cạp ở trẻ sơ sinh.

    Tăng oxalate có thể xảy ra sau khi dùng vitamin C liều cao, vitamin C có thể gây axit hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc Cystin, hoặc sỏi oxalate, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có tài liệu.

    Mang thai

    Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có nghiên cứu nào trên động vật và phụ nữ mang thai, và nếu vitamin C được sử dụng theo nhu cầu bình thường thì không có vấn đề gì với con người. Tuy nhiên, dùng một lượng lớn vitamin C khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu vitamin C và dẫn đến bệnh bọ cạp ở trẻ sơ sinh.

    thời kỳ cho con bú

    vitamin C phân bố qua sữa mẹ. Người đang cho con bú sử dụng vitamin C theo nhu cầu bình thường, trẻ sơ sinh chưa xảy ra vấn đề gì.

    Tương tác thuốc

    dùng đồng thời với tỷ lệ trên 200mg vitamin C và 30 mg sắt nguyên tố tăng cường

    hấp thu sắt qua dạ dày - ruột; Tuy nhiên, hầu hết người bệnh đều có khả năng hấp thụ sắt để uống đầy đủ mà không cần phải sử dụng đồng thời Vitamin C.

    Sử dụng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu. Sử dụng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương. Axit - hóa chất nước tiểu sau khi uống vitamin C làm thay đổi sự đào thải các loại thuốc khác.

    Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; Cần khuyên bệnh nhân tránh dùng vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

    Vì vitamin C là chất khử mạnh nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng khử oxy. Sự hiện diện của vitamin C trong nước tiểu làm tăng lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sunfat và giảm giả lượng lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác cần tham khảo tài liệu chuyên ngành về tác dụng của vitamin C.

  • Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến