Vitamin C MKP 500mg Mekophar và Scorbut điều trị (20 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 20 vỉ x 10 viên
Thành phần Vitamin C
Chỉ định Bệnh bọ cạp
Chống chỉ định Sỏi thận, sỏi tiết niệu, thiếu máu do G6PD thể thủy tinh, Thalassemia
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Vitamin C | 500mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Vitamin C MKP 500 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Vitamin C là chất bảo vệ chống oxy hóa hiệu quả bằng cách loại bỏ oxy, nitơ phản ứng (ROS, RNS như hydroxy, peroxyl, superoxide, peroxide và nitroxide), oxy tự do và hypochlorite, là các gốc tự do có hại cho cơ thể.
Nhu cầu hàng ngày thông qua chế độ ăn uống cần khoảng 30–100 mg vitamin C đối với người lớn. Tuy nhiên, nhu cầu này còn tùy thuộc vào mỗi người. Sự thiếu hụt vitamin C xảy ra khi thực phẩm cung cấp không đủ lượng vitamin C cần thiết dẫn đến bệnh Scorbut.
Thiếu vitamin C rất hiếm gặp ở người lớn nhưng có thể gặp ở trẻ nhỏ, người nghiện rượu hoặc người già. Thiếu vitamin C biểu hiện ở triệu chứng chảy máu (mạch máu nhỏ, răng, nướu), thành mao mạch mỏng manh, thiếu máu, tổn thương sụn và xương, vết thương chậm lành. Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng trên.
dược động học
hấp thu:
Vitamin C dễ hấp thu sau khi uống. Tuy nhiên, sự hấp thụ là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau liều lượng lớn. Cung cấp vitamin C thường xuyên qua khẩu phần ăn từ 30–180 mg mỗi ngày, khoảng 70–90% được hấp thu.
Dùng liều mỗi 1 g mỗi ngày, độ hấp thu giảm xuống còn khoảng 80% hoặc ít hơn. Trong nghiên cứu bình thường ở người, chỉ có khoảng 50% liều 1,5 g vitamin C được hấp thụ.
Sự hấp thu vitamin C ở dạ dày có thể giảm khi bị tiêu chảy hoặc bệnh dạ dày. Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương là khoảng 10–20 mcg/ml. Nồng độ trong huyết tương dưới 1–1,5 mcg/ml khi mắc bệnh bọ cạp. Tổng lượng vitamin C dự trữ trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với liều lượng luân chuyển khoảng 30–45 mg mỗi ngày.
Phân phối:
Vitamin C được phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể. Hàm lượng vitamin C cao được tìm thấy trong gan, bạch cầu, tiểu cầu, mô tuyến và thấu kính của mắt. Khoảng 26% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Vitamin C đi qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.
Trao đổi chất - ngoại trừ:
Axit Acal ascorbic oxy hóa thuận nghịch thành axit dehydrooscorbic. Một ít axit ascorbic chuyển hóa thành các hợp chất không hoạt động bao gồm axit ascorbic-2-sulfate và axit oxalic bài tiết qua nước tiểu.
Ngưỡng axit abnorbic thải qua thận là khoảng 14 mcg/ml, ngưỡng này có thể khác nhau tùy theo từng người. Khi cơ thể bão hòa axit ascorbic và nồng độ trong máu vượt quá ngưỡng, axit ascorbic không chuyển hóa và đào thải qua nước tiểu.
Trước khi dùng Vitamin C MKP 500mg Mekophar và Scorbut điều trị (20 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Thuốc Vitamin C MKP 500 đường uống. Nên uống thuốc khi no, không nên uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều dùng
Liều dùng: Theo chỉ định của bác sĩ.
Liều khuyến cáo:
Trẻ em:
Bệnh bọ cạp: Uống 100–300 mg/ngày, chia làm nhiều lần. Nên sử dụng các chế phẩm khác có nội dung phù hợp hơn.
Nhịn tiểu: Uống 500 mg/lần, uống 6-8 giờ 1 lần.
Người lớn:
Bệnh bọ cạp: Uống 100–250 mg/lần x 1–2 lần/ngày.
Nuốt nước tiểu: Uống 4–12 g/ngày, chia làm 3–4 lần.
Methemoglobin máu vô căn: Uống 300–600 mg/ngày, chia thành liều nhỏ.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Vitamin C MKP 500, bạn có thể gặp phải tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Không phổ biến, 1/1000 Hệ thần kinh trung ương: ngất xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ. Dạ dày: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt bụng, chướng bụng, tiêu chảy. Hướng dẫn cách xử lý ADR Không dừng bệnh nhân đột ngột sau khi dùng vitamin C liều cao trong thời gian dài để ngăn ngừa bệnh scorbut tái phát, do gây ra sự chuyển hóa vitamin C vì đây là phản ứng sinh lý và là hậu quả của việc sử dụng vitamin C liều cao trước đó. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định:
Vitamin C MKP 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Không sử dụng vitamin C liều cao cho bệnh nhân bị glucose-6-phosphate dehydrogenase (nguy cơ thiếu máu tán huyết).
Thận trọng khi sử dụng
Dùng vitamin C liều cao, kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng kém dung nạp nên khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.
Dùng vitamin C liều lớn khi mang thai sẽ dẫn đến bệnh bọ cạp ở trẻ sơ sinh.
Tăng oxalat oxalat và hình thành sỏi canxi oxalat ở thận có thể xảy ra sau khi dùng vitamin C liều cao. Nên tránh dùng vitamin C liều cao đối với người bệnh bị sỏi canxi oxalat ở thận. Nếu cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ nước tiểu oxalat. Sử dụng thận trọng ở người bệnh có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat trong nước tiểu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Vitamin C có thể gây axit hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa Urate, sỏi Cystine, oxalate hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase khi uống vitamin C có thể bị tan máu.
Vitamin C liều cao có thể gây huyết khối tĩnh mạch sâu.
Uống quá nhiều và dùng lâu dài các chế phẩm có chứa vitamin C có thể gây ăn mòn men răng.
Sử dụng vitamin C có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu (dương tính giả khi sử dụng thuốc thử đồng sunfat hoặc âm tính giả khi sử dụng phương pháp glucose oxidase).
Dùng vitamin C liều cao trong thời gian dài có thể gây bệnh tim mạch nguy hiểm ở người có lượng sắt dự trữ cao hoặc người bị nhiễm trùng mô.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng cho người lái xe, vận hành máy móc, người làm việc trên cao và các trường hợp khác vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
Mang thai
Vitamin C đi qua nhau thai. Dùng vitamin C liều cao và kéo dài có thể làm tăng nhu cầu vitamin C và dẫn đến bệnh bọ cạp ở trẻ sơ sinh. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
thời kỳ cho con bú
vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Cần thận trọng khi sử dụng vitamin C liều cao và kéo dài đối với phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
sử dụng đồng thời với tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 nguyên tố sắt làm tăng hấp thu sắt qua dạ dày. Tuy nhiên, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu tốt sắt qua đường uống mà không cần phải dùng đồng thời với vitamin C.
Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu.
Salicylate ức chế bạch cầu và tiểu cầu hấp thu vitamin C. Vì vậy, nồng độ vitamin C trong bệnh bạch cầu và trong huyết tương đều giảm, chỉ cao hơn một chút so với nồng độ của người thiếu vitamin C trong mô. Tuy nhiên, cho đến nay không có bằng chứng nào cho thấy liệu pháp Salicylate đã thúc đẩy tình trạng thiếu vitamin C. Mặc dù bổ sung vitamin C cho người đang sử dụng salicylate nhưng nồng độ vitamin C trong huyết tương tăng lên, nồng độ vitamin C trong bệnh bạch cầu và mô cơ thể không tăng. Vì vậy, việc bổ sung vitamin C cho người đang sử dụng salicylate không được đảm bảo. Tuy nhiên, những bệnh nhân dùng salicylate liều cao mà không có triệu chứng thiếu vitamin C cũng cần đánh giá tình trạng thiếu hụt.
Dùng đồng thời Vitamin C và Fluphenazine làm giảm nồng độ fluphenazine trong huyết tương.
Việc axit hóa nước tiểu sau khi sử dụng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các loại thuốc khác.
Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12. Cần khuyên người bệnh tránh dùng vitamin C liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
Vitamin C có thể làm giảm sự hấp thu selen (uống cách nhau ít nhất 4 giờ).
Vitamin C có thể làm tăng tác dụng của nhôm hydroxit và làm giảm tác dụng của amphetamine.
Vitamin C là chất khử mạnh, ảnh hưởng lớn đến các xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa. Sự hiện diện của vitamin C trong nước tiểu làm tăng lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sunfat và giảm sai lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.
Đã có một vài báo cáo về vitamin C làm giảm tác dụng chống đông máu của Warfarin nhưng chưa chắc chắn.
Kỵ binh của thuốc: Do chưa có nghiên cứu về sự tương ứng của thuốc nên không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Các loại thuốc khác
- COLOMYCIN TABLETS
- DEXAMFETAMINE SULFATE 5MG TABLETS
- Ganfort
- NITROMIN 400 MCG PER ACTUATION SUBLINGUAL SPRAY
- RUPAFIN 10MG TABLETS
- TENOXICAM 20MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions