Dung dịch Wongel Daewon điều trị viêm dạ dày, loét tá tràng (20 gói x 10ml)

Dạng bào chế Hộp 20 gói
Quy cách Magiê hydroxit, nhôm hydroxyd, oxethazaine

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Magiê hydroxit196mg
Hydroxit nhôm291mg
Oxethazain20mg

Công dụng

Chỉ định

Wongel Huyền phù 10 ml được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định đau cấp-mãn tính trong viêm dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản và đau bụng do khó tiêu, chụp X-quang.
  • Pharmacokinus

    Oxethazaine hoặc 2.2- (2-hyperroxyethylimino) BIS [N- (1,1-Dimethyl-2-Phenylethyl) N-methylacetamide] là một glycine amideo tương tự như Lidocaine. Đây là thuốc gây tê cục bộ an toàn và hiệu quả. Có tác dụng gây tê niêm mạc lâu dài sau khi sử dụng.

    Oxethazaine có tác dụng hiệu quả hơn nhiều so với cocaine, xử lý , Lidocaine hoặc Dibucaine. Trong các thử nghiệm trên người cũng như trên vật thể thí nghiệm, Oxethazaine được đánh giá là chất không độc hại lý tưởng, giúp làm giảm axit dạ dày, có thể nhờ cơ chế ức chế bài tiết gastrin, secretin và các chất khác trong dịch vị.

    Oxethazaine kết hợp với nhôm và Magnesi Hydroxyd sẽ giúp giảm đau và giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày. Tác dụng này kéo dài và mạnh hơn so với khi sử dụng kháng axit đơn độc. Oxethazaine bổ sung thêm hợp chất kháng acid tiêu chuẩn sẽ giúp giảm liều kháng acid cần thiết để giảm đau và giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn nhiều so với khi chỉ dùng thuốc kháng acid đơn độc.

    dược động học

    Các nghiên cứu trên người cho thấy một lượng nhỏ nhôm từ nhôm hydroxit và khoảng 10% magiê từ Magnesi hydroxyd được hấp thu qua đường tiêu hóa.

    Sau khi uống 10 ml hỗn hợp Alumina Gel với Magnesi Hydroxid chứa 20mg oxethazaine, nồng độ đỉnh của oxethazaine trong máu đạt khoảng 20ng/ml khoảng 1 giờ sau khi uống.

    Oxethazaine sẽ bị chuyển hóa nhanh và mạnh nên thời gian bán hủy ngắn, chỉ khoảng 1 giờ. Sau 24 giờ, dưới 0,1% Oxethazaine được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi. Các chất chuyển hóa chính của oxethazaine là β-hydroxy-mephermine và β-hydroxy-phententermine.

    Xét về mặt dược lý, mephentine và phentermine xuất hiện trong máu với lượng không đáng kể và dưới 0,1% lượng này được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.

    Trước khi dùng Dung dịch Wongel Daewon điều trị viêm dạ dày, loét tá tràng (20 gói x 10ml)

    Cách sử dụng

    thuốc uống.

    Liều dùng

    Người lớn: 1/2 - 1 gói, 4 lần/ngày

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Wongel Đình chỉ 10 ml , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tần số không xác định, ADR

  • Tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.
  • Chuyển hóa: Thiếu photphat, tăng magie máu. thận: suy thận.
  • Tâm trí - Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ và mệt mỏi.
  • Khác: khô miệng hoặc rối loạn vị giác , phát ban da, liệt do quá mẫn.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Wongel Đình chỉ 10 ml Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho trẻ em.
  • Hãy thận trọng khi sử dụng

    Có thể dùng thuốc này cho bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác.

    Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử tăng magie máu hoặc thiếu Magnesi.

    Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân viêm đại tràng và viêm ruột thừa.

    Khi sử dụng thuốc kháng axit có chứa magnesi cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình cần được theo dõi cẩn thận vì nguy cơ tăng magiê trong máu.

    Nên thận trọng vì nhôm có thể tích tụ trong hệ thần kinh và hệ xương.

    Thực hiện đúng liều lượng và cách sử dụng.

    Khi dùng thuốc nên nuốt nhanh, tránh để thuốc trong miệng.

    Dịch này có tác dụng giảm đau do cơ chế niêm mạc bị tổn thương nên không nên uống bất kỳ đồ uống nào sau khi dùng thuốc.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể làm giảm khả năng tập trung và mất ngủ, chóng mặt, mệt mỏi.

    Mang thai

    không nên sử dụng Wongel Đình chỉ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có công bố đầy đủ về việc thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

    Tương tác thuốc

    Tốc độ và mức độ tái hấp thu của nhiều loại thuốc ở thận có thể tăng hoặc giảm khi dùng đồng thời với thuốc kháng acid có chứa nhôm. Vì vậy, nếu cần dùng phối hợp thì không được dùng thuốc khác trong vòng 1 đến 2 giờ sau khi uống Wongel Đình chỉ.

    Về mặt lâm sàng

    , các loại thuốc sau sẽ tăng lên ở thận khi sử dụng với Wongel Đình chỉ: Axit Acetylsalicylic, Naproxen, Metoprolol, Levodopa.

    Về mặt lâm sàng

    , các loại thuốc sau sẽ bị giảm ở thận khi sử dụng với Wongel Đình chỉ: Tetracycline, Ciprofloxacin, ofloxacin, Axit Chenodexolic, natri florua, enoxacin, norfloxacin, levothyroxin, dẫn xuất của Cumarin.

    Sự tái hấp thu của thận của các loại thuốc sau sẽ bị thay đổi khi sử dụng với Wongel Đình chỉ: Digoxin, Captopril, Cimetidine, Ranitidine, Famotidine, Theophylline, Propranolol, Atenolol, Sắt sunfat, Chlorpromazine, Isoniazid...

    Bảo quản

    Trong hộp kín ở nhiệt độ phòng không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến