Bột uống Zaromax 200 DHG Pharma điều trị viêm phế quản, viêm phổi (24 gói)

Dạng bào chế hộp 24 gói
Quy cách Azithromycin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Azithromycin200mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Zaromax 200mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Azithromycin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng do thuốc nhạy cảm với thuốc như vi khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi; Nhiễm trùng da và mô mềm; viêm tai giữa; Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan. Macrolid, được gọi là Azalid.

    Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn vào ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn chặn sự tổng hợp protein của chúng.

    Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus Aureus, Corynebacter diphtheriae, Clostridium perfringens, peptostreptococcus và Propionibacter Acnes.

    Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như Haemophilus Influenzae, Parainfluenzae và Ducreyi, Moraxella Catatrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella Pneumophilia, Bordetella Pertussis và Parapertsis; Neisseria gonorrhoeae và campylobacter sp..

    Ngoài ra, Azithromycin còn có tác dụng với Listeria Monocytogenes, Mycobacteria Avium, Mycoplasma Pneumoniae và Hominis, Ureaplasma Urealyticum, Toxoplasma Gondii, Chlamydia Trachomatis và Chlamydia Pneumoniae, Treponema Polidum và Borrelia Burgdorferi.

    dược động học

    azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, sinh khả dụng khoảng 40%.

    Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương là từ 2 đến 3 giờ.

    Thuốc phân bố chủ yếu ở các mô như phổi, amidan, tuyến tiền liệt, bạch cầu hạt và đại thực bào. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl ở gan và thải trừ qua mật ở dạng không dạng và một phần ở dạng chuyển hóa.

    Khoảng 6% liều uống trừ nước tiểu trong vòng 72 giờ ở dạng không thay đổi.

  • Trước khi dùng Bột uống Zaromax 200 DHG Pharma điều trị viêm phế quản, viêm phổi (24 gói)

    Cách sử dụng

    Thuốc Zaromax 200mg dùng đường uống.

    Pha với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 - 10ml nước cho 1 gói), khuấy đều trước khi uống.

    Liều dùng

    liều khuyến cáo: Azithromycin dùng 1 lần mỗi ngày, uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.

    Người lớn:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm: uống liều 500 mg ngày đầu tiên; 4 ngày sau: 250 mg/ngày.
  • Ngày đầu tiên: 10 mg/kg thể trọng/ngày. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: 5 mg/kg thể trọng/ngày.
  • Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Quá liều điển hình của kháng sinh macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Tác dụng không mong muốn (ADR) khi sử dụng Zaromax 200mg mà bạn có thể gặp phải.

    Cũng như erythromycin, azithromycin dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn (khoảng 13% bệnh nhân). Phổ biến nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn erythromycin.

    Có thể thấy sự thay đổi tạm thời về số lượng bệnh bạch cầu trung tính hoặc men gan tăng tạm thời, đôi khi có thể bị mẩn ngứa, nhức đầu và chóng mặt.

    Tác dụng trên thính giác: sử dụng lâu dài với liều cao, azithromycin có thể làm giảm khả năng hồi phục ở một số bệnh nhân.

    chung
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, gà ngủ.
  • phát ban, ngứa. Viêm âm đạo, cổ tử cung,...
  • Hiếm:

  • Phản ứng phản vệ.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định Zaromax 200mg trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.
  • Thận trọng khi sử dụng

    thận trọng khi sử dụng azithromycin và các macrolid khác vì có khả năng gây dị ứng như giãn mạch và sốc phản vệ. Cũng như các kháng sinh khác, trong quá trình sử dụng thuốc cần quan sát dấu hiệu bội nhiễm do các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, trong đó có nấm.

    Cần điều chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút.

    Không dùng cho người mắc bệnh gan, vì thuốc thải trừ chủ yếu qua gan.

    Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

    Không có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai và khả năng bài tiết azithromycin qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng azithromycin với đối tượng này mà không dùng các loại thuốc thích hợp khác.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thuốc tương tác

    Sử dụng azithromycin không chính xác với dẫn xuất cựa gà vì khả năng gây độc.

    azithromycin được sử dụng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống thuốc kháng axit.

    Khi sử dụng chung với cyclosporin cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều cyclosporin cho phù hợp.

    Khi sử dụng đồng thời với digoxin cần theo dõi nồng độ Digoxin vì nó có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến