Thuốc Zaromax 250 DHG điều trị vi khuẩn đường hô hấp dưới, viêm phế quản (10 vỉ x 6 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 6 viên
Quy cách Azithromycin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Azithromycin | 250mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Zaromax 250 được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng do thuốc nhạy cảm với thuốc như nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm tai giữa; Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan. Azithromycin được dùng để điều trị nhiễm trùng đường sinh dục không biến chứng do chlamydia trachomatis hoặc neisseria gonorrhoeae mà không đa kháng thuốc.
Dược lực
azithromycin là kháng sinh có phổ rộng thuộc nhóm macrolid, gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn vào ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn chặn sự tổng hợp protein của chúng.
Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus Aureus, Corynebacter diphtheriae, Clostridium perfringens, peptostreptococcus và Propionibacter Acnes.
Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như Haemophilus Influenzae, Parainfluenzae và Ducreyi, Moraxella Catatrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella Pneumophilia, Bordetella Pertussis và Parapertsis; Neisseria gonorrhoeae và campylobacter sp. Viêm phổi, Treponema Pallidum và Borrelia Burgdorferi.
dược động học
azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, sinh khả dụng khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu Azithromycin khoảng 50%. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương là từ 2 đến 3 giờ. Thuốc được phân bố chủ yếu ở các mô như phổi, amidan, tuyến tiền liệt, bạch cầu hạt và đại thực bào. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl ở gan và được đào thải qua mật ở dạng không dạng và một phần ở dạng chuyển hóa. Khoảng 6% liều uống trừ nước tiểu trong vòng 72 giờ ở dạng không đổi.
Trước khi dùng Thuốc Zaromax 250 DHG điều trị vi khuẩn đường hô hấp dưới, viêm phế quản (10 vỉ x 6 viên)
Cách sử dụngThuốc Zaromax 250 dùng ngày 1 lần, uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ.
Liều dùng
người lớn:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm: Dùng liều duy nhất 500 mg (2 viên) ngày đầu tiên; 4 ngày sau: 250 mg mỗi ngày (1 viên).
Lây truyền qua đường sinh dục: liều duy nhất 1 g (4 viên).
Trẻ em:
Ngày đầu tiên: 10 mg/kg thể trọng/ngày. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: 5 mg/kg thể trọng/ngày.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Quá liều điển hình của kháng sinh macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Điều trị: rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc Zaromax 250 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Zaromax 250 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy gan, suy thận.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có số liệu nghiên cứu trên người mang thai và khả năng bài tiết azithromycin qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng azithromycin với đối tượng này mà không dùng các loại thuốc thích hợp khác.
Thuốc tương tác
Sử dụng azithromycin không chính xác với dẫn xuất cựa gà vì khả năng gây độc.
azithromycin được sử dụng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống thuốc kháng axit.
Khi sử dụng chung với cyclosporin cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều cyclosporin cho phù hợp.
Khi sử dụng đồng thời với digoxin cần theo dõi nồng độ Digoxin vì nó có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- CALMURID 10%/5%W/W CREAM
- DIUMIDE-K CONTINUS TABLETS
- HIDRASEC 100 MG HARD CAPSULES
- MERONEM IV 1G
- PEROXYL MOUTHWASH
- TEMGESIC 200 MICROGRAM SUBLINGUAL TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions