Kẽm 70mg Thuốc DHG Pharma phòng và điều trị thiếu kẽm (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần kẽm gluconat
Chỉ định Tiêu chảy, còi xương

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
kẽm gluconat70mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc kẽm được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Uống kết hợp với dung dịch nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài (theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO). Hóa chất, khô da, da đầu chân tay, hói đầu, dưỡng móng tay (móng tay nhăn nheo, có vệt trắng, chậm mọc), vết thương chậm lành, khô mắt, loét giác mạc, quáng gà. Các chất thiết yếu được tìm thấy trong hầu hết các tế bào. Cơ thể chứa khoảng 2-3 g kẽm, có trong xương, răng, tóc, da, gan, cơ, bạch cầu và tinh hoàn. Kẽm kích thích hoạt động của nhiều enzym xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Kẽm rất cần thiết cho hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, chống lại nhiễm trùng và phòng ngừa bệnh cúm. Kẽm giúp vết thương mau lành, kích thích sự phát triển của tế bào mới, phục hồi các tế bào bị tổn thương bởi các gốc tự do. Kẽm còn rất cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA, kích thích chuyển hóa vitamin A, kích thích hoạt động của thị giác và hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, kẽm còn hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường của thai nhi trong bụng mẹ, thời thơ ấu và thanh thiếu niên.

    tiêu chảy kéo dài làm mất đi một lượng kẽm đáng kể. Việc thiếu kẽm trong cơ thể làm chậm quá trình tái tạo, phục hồi cấu trúc và chức năng của niêm mạc ruột, dẫn đến thời gian tiêu chảy kéo dài. Vì vậy, việc bổ sung kẽm có khả năng làm giảm tiêu chảy trong trường hợp tiêu chảy kéo dài.

    dược động học

    kẽm hấp thu qua đường tiêu hóa không đầy đủ, sinh khả dụng đường uống khoảng 20-30%. Kẽm được phân bố khắp cơ thể, tập trung nhiều nhất ở: cơ, xương, da, mắt và dịch tuyến tiền liệt. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân, một lượng nhỏ thải qua nước tiểu và mồ hôi.

  • Trước khi dùng Kẽm 70mg Thuốc DHG Pharma phòng và điều trị thiếu kẽm (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Kẽm là dạng thuốc uống: Uống sau bữa ăn.

    hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều dùng

    Trẻ em dưới 6 tuổi: 1/2 viên/ngày.

    Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/ngày.

    Phụ nữ có thai, cho con bú: 2 viên/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Quá liều

    Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm gây ăn mòn do sự hình thành clorua kẽm dưới tác dụng của axit dạ dày.

    Cách xử lý

    Điều trị bằng cách cho uống sữa, muối kiềm cacbonat hoặc than hoạt tính. Không gây nôn mửa hoặc rửa dạ dày.

    Dùng kẽm liều cao hoặc dùng dung dịch tách máu nhiễm kẽm dẫn đến thiếu máu hồng cầu sắt, giảm bạch cầu trung tính. Giảm lượng kẽm trong máu bằng cách sử dụng phức hợp natri canxi -edetat.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Kẽm, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Cảm giác đau bụng có thể xảy ra nhưng hiếm gặp và giảm dần sau vài ngày dùng thuốc.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc chống chỉ định kẽm trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc (tá dược: Avicel, Dicalci Phosphate, tinh bột biến tính, PVP K30, Aerosil, Magnesi Stearat, Talc, Natri Starch Glycolate, HPMC, PEG 6000, Titan dioxyd.).
  • Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi sử dụng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn mửa cấp tính.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    có thể sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.

    Thời gian cho con bú

    có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc tương tác

    tetracyclin, ciprofloxacin, chế phẩm chứa sắt, đồng làm giảm hấp thu kẽm.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30"c, tránh ánh sáng.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến