Mô mỡ nội tạng làm tăng căng thẳng Triệu chứng tiểu không tự chủ ở phụ nữ

Được Carmen Pope, Biên tập viên y tế cấp cao, B. Pharm, xem xét về mặt y tế. Cập nhật lần cuối vào ngày 21 tháng 4 năm 2026.

qua HealthDay

THỨ BA, ngày 21 tháng 4 năm 2026 -- Mỡ bụng có liên quan đến nguy cơ mắc chứng tiểu không kiểm soát do căng thẳng (SUI) cao hơn ở phụ nữ, theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Sản phụ khoa và Sinh học Sinh sản Châu Âu số tháng 3.

Ana Jéssica dos Santos Sousa, Tiến sĩ, từ Đại học Bang Paraíba ở Brazil, và các đồng nghiệp đã kiểm tra mối liên quan giữa sự phân bổ khối lượng mỡ và SUI triệu chứng cũng như ảnh hưởng của SUI đến sinh hoạt hàng ngày. Cuộc phân tích bao gồm 99 phụ nữ (từ 18 đến 49 tuổi).

Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những phụ nữ mắc bệnh SUI có tổng khối lượng mỡ, android, gynoid và mô mỡ nội tạng (VAT) cao hơn đáng kể so với những phụ nữ không bị tiểu không tự chủ. Sự gia tăng ở tất cả các loại khối lượng chất béo có liên quan đến tỷ lệ mắc SUI cao hơn (tổng: 0,4%; android: 4,4%; gynoid: 2,6%; và VAT: 31,4%). Khả năng xảy ra SUI bị ảnh hưởng đặc biệt bởi khối lượng mỡ VAT (tỷ lệ chênh lệch, 1,51). Các tác giả viết: "Một lời giải thích hợp lý là vị trí giải phẫu của mỡ nội tạng trong khoang bụng, liền kề với các cơ quan nội tạng, có thể làm tăng áp lực trong ổ bụng và tăng tải trọng lên các cấu trúc hỗ trợ cơ sàn chậu". "Những phát hiện hiện tại có thể cung cấp thông tin cho thực hành lâm sàng bằng cách nhấn mạnh các chiến lược hành vi nhằm mục đích điều chỉnh thành phần cơ thể - đặc biệt là giảm VAT - cho cả việc điều trị và phòng ngừa SUI."

Tóm tắt/Văn bản đầy đủ

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Dữ liệu thống kê trong các bài báo y tế cung cấp các xu hướng chung và không liên quan đến cá nhân. Các yếu tố cá nhân có thể khác nhau rất nhiều. Luôn tìm kiếm lời khuyên y tế cá nhân cho các quyết định chăm sóc sức khỏe cá nhân.

Nguồn: HealthDay

Đọc thêm

Tuyên bố từ chối trách nhiệm

Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

Từ khóa phổ biến